Tài liệu Module 2 - Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS môn Giáo dục công dân
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN
Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục công dân” được triển khai nhằm
bồi dưỡng, nâng cao năng lực lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh cho giáo viên môn Giáo dục công dân
ở trung học cơ sở. Hoàn thành mô đun này, không những thầy cô tổ chức được hoạt
động dạy học môn Giáo dục công dân theo các yêu cầu của Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 mà còn đáp ứng được các tiêu chí của tiêu chuẩn Phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ đối với giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày
22/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Mô đun này bao gồm các nội dung chính:
- Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở;
- Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục công dân trong Chương
trình giáo dục phổ thông 2018;
- Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với học
sinh trung học cơ sở.
Số tiết mô đun: 40 tiết (gồm 16 tiết lí thuyết và 24 tiết thực hành)
Tài liệu đọc trong mô đun được xây dựng theo định hướng tổ chức hoạt động bồi
dưỡng kết hợp (trực tuyến và trực tiếp), cụ thể:
- Giai đoạn trực tuyến 1: 5 ngày
- Giai đoạn trực tiếp: 3 ngày;
- Giai đoạn trực tuyến 2: 7 ngày.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Module 2 - Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS môn Giáo dục công dân

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ETEP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG CỐT CÁN (Bồi dưỡng trực tiếp) MÔ ĐUN 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2020 B(> GIAO DT)C VA I>Ao T~O TRVONG DAI HOC SV PRAM THANH PH6 H6 cHi MINH CHVONG TRiNH ETEP TAl LI$U HUONG DAN BOI DUONG GIAo VIEN PH6 THONG coT cAN (B6i du5ng tn,rc tiSp) MO DUN 2 SU DT)NG PIIUONG PIIAP D~ Y HQC VA GIAO DT)C PHAT TRIEN PIIAM CHAT, NANG Ll)'C HQC SINH TRUNG HQC CO SO MON ciAo nvc c6NG DAN Dai dien Ban bien soan . . . Chu bien ThS. DB Cong N am Thanh phB HB Chi Minh - nam 2020 I MỤC LỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................................................. 1 CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ .......................................................................................... 2 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN ............................................................................. 6 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN ........................................................... 6 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN ................................................................. 7 3. NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................................... 7 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .................................................................... 7 5. TÀI LIỆU ĐỌC .................................................................................................... 40 NỘI DUNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ............................................................ 40 NỘI DUNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN .................................................................................................... 68 NỘI DUNG 3. LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MỘT CHỦ ĐỀ TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN ................. 108 PHỤ LỤC ............................................................................................................... 132 PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MINH HỌA ............................................. 132 PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ......................................... 136 PHỤ LỤC 3: KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ................................................... 139 ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC ....................................................................................... 144 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 145 BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU 1. ThS. Đỗ Công Nam, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 2. TS. Ngô Bá Khiêm, Trường Đại học Sư phạm Thành phố .Hồ Chí Minh 3. TS. Mai Thu Trang, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 5. ThS. Đỗ Thị Thuý Yến, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 4. TS . Phạm Mạnh Thắng, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 6. ThS. Cao Thành Tấn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 7. ThS. Mai Mỹ Hạnh, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 8. TS. Đặng Xuân Điều, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế 1 KÝ HIỆU VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ BCV Báo cáo viên CT Chương trình GDPT Giáo dục phổ thông GDKT & PL Giáo dục kinh tế và pháp luật GV Giáo viên HS Học sinh SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông HV Học viên GD Giáo dục GDCD Giáo dục công dân DHDTDA Dạy học dựa trên dự án KHDH Kế hoạch dạy học1 PPDH Phương pháp dạy học 1 Một số cách diễn giải khác (1) Là kế hoạch và dàn ý lên lớp của giáo viên, bao gồm chủ đề/bài học của giờ lên lớp, mục đích giáo dục (GD) và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... (2) Là bản thiết kế cho tiến trình một chủ đề/bài học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện tổ chức trên lớp/ trên nhóm đối tượng HS nào đó. Với một chủ đề/ bài học nào đó, với những đối tượng HS khác nhau, với những giáo viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án) khác nhau. 2 CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ Thuật ngữ, khái niệm Giải thích Giáo dục công dân Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, nhận thức, niềm tin, cách ứng xử, kĩ năng sống, bản lĩnh để phát triển và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Giáo dục đạo đức Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm giáo dục học sinh ý thức, hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật; trên cơ sở đó hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất đạo đức chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Giáo dục kĩ năng sống Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch để hình thành cho học sinh những hành động tích cực, hành vi lành mạnh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật để tự nhận thức, quản lí và tự bảo vệ bản thân; trên cơ sở đó hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Giáo dục pháp luật Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật; có tri thức phổ thông, cơ bản, 3 Thuật ngữ, khái niệm Giải thích thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về pháp luật, trên cơ sở đó hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Giáo dục kinh tế Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức và hoạt động kinh tế phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật; có tri thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về kinh tế; trên cơ sở đó hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Năng lực Là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Năng lực điều chỉnh hành vi Là năng lực nhận biết chuẩn mực hành vi, đạo đức, pháp luật; đánh giá hành vi ứng xử của bản thân và người khác; từ đó có cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Năng lực phát triển bản thân Là năng lực tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm nâng cao giá trị bản thân, đạt những mục tiêu cuộc sống phù hợp với 4 Thuật ngữ, khái niệm Giải thích chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội Là năng lực nhận thức các hiện tượng kinh tế - xã hội và tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, lao động sản xuất phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi. Phẩm chất Là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người Yêu cầu cần đạt Là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó. Chiến lược 2 dạy học Trong giáo dục, có thể hiểu chiến lược dạy học, giáo dục của giáo viên có thể hiểu là quan điểm về dạy học, giáo dục và kế hoạch tổng quát về sự phối hợp, vận dụng phù hợp các biện pháp, phương tiện, điều kiện nhằm định hướng thực hiện và hoàn thành hiệu quả các mục tiêu dạy học, giáo dục cụ thể phù hợp với bối cảnh giáo dục trong sự chủ động của người giáo viên. Với thuật ngữ này: vừa chú giải, vừa định hướng cách thực hiện 3 i) Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, mỗi năng lực cụ thể gồm các thành phần/ thành tố năng lực, phẩm chất. Mỗi thành phần/thành tố năng lực, phẩm chất lại ứng với nhiều biểu hiện khá cụ thể ở các mức độ khác 2 Theo Từ điển Tiếng Việt 2, “Chiến lược: Phương châm và kế hoạch có tính chất toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng trong suốt cả một thời kì của cuộc đấu tranh xã hội ”. 3 Ban Xây dựng tài liệu mô- đun 2, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2020 5 Thuật ngữ, khái niệm Giải thích Mã hoá yêu cầu cần đạt 4 (hay Đặt kí hiệu cho yêu cầu cần đạt) nhau, đã được quy định trong chương trình. Vì vậy, mỗi biểu hiện khá cụ thể đó có thể được mã hoá (đặt kí hiệu) một cách tinh gọn, hệ thống, khoa học theo một quy ước nhất định giữa các GV trong cùng bộ môn hoặc nhà trường hay hội đồng đánh giá để nhanh chóng truy xuất, phân biệt, đối sánh giữa chúng ... ii) Mỗi yêu cầu cần đạt nhất định trong dạy học chủ đề cần phải được quy kết cho một biểu hiện cụ thể nào đó thuộc thành phần/thành tố của năng lực, phẩm chất đã được mã hoá (đặt kí hiệu), gọi là mã hoá yêu cầu cần đạt. Nhờ đó, khi HS đáp ứng được yêu cầu cần đạt nhất định đã nói ở (ii) đồng thời đối chiếu yêu cầu cần đạt đó với các biểu hiện của các thành phần/thành tố năng lực, phẩm chất đã được mã hoá (đặt kí hiệu) ở (i) thì người GV sẽ phát biểu, khẳng định được rằng: HS đã được rèn luyện, giáo dục để biểu hiện được thành phần/thành tố năng lực, phẩm chất cụ thể ứng với các mã (kí hiệu) nhất định. iii) Quá trình xây dựng kế hoạch dạy học, phân tích kết quả kiểm tra đánh giá mức độ đạt được mục tiêu dạy học luôn gắn với các yêu cầu cần đạt. Vì vậy việc sử dụng dạng mã hoá của yêu cầu cần đạt (hay kí hiệu của yêu cầu cần đạt) sẽ thuận lợi vì vừa thể hiện được sự tinh gọn, tính khoa học và cả tính hệ thống của các biểu hiện năng lực, phẩm chất mà HS đã đạt được. 4 Việc mã hoá hay đặt kí hiệu cũng được nhiều quốc gia tiên tiến áp dụng khi GV xây dựng các kế hoạch dạy học có kết nối với khung chuẩn (ví dụ khung chuẩn quốc gia Common core và khung chuẩn khoa học thế hệ mới NGSS ở Mĩ) https://www.nextgenscience.org/ 6 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục công dân” được triển khai nhằm bồi dưỡng, nâng cao năng lực lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh cho giáo viên môn Giáo dục công dân ở trung học cơ sở. Hoàn thành mô đun này, không những thầy cô tổ chức được hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 mà còn đáp ứng được các tiêu chí của tiêu chuẩn Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun này bao gồm các nội dung chính: - Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở; - Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục công dân trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; - Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với học sinh trung học cơ sở. Số tiết mô đun: 40 tiết (gồm 16 tiết lí thuyết và 24 tiết thực hành) Tài liệu đọc trong mô đun được xây dựng theo định hướng tổ chức hoạt động bồi dưỡng kết hợp (trực tuyến và trực tiếp), cụ thể: - Giai đoạn trực tuyến 1: 5 ngày - Giai đoạn trực tiếp: 3 ngày; - Giai đoạn trực tuyến 2: 7 ngày. Để đạt được hiệu quả bồi dưỡng, người học cần phải tham gia đầy đủ các hoạt động dạy học trực tuyến và trực tiếp. Đồng thời, phải tự tăng cường khả năng 7 tự học, tư nghiên cứu, tự trao đổi thảo luận với đồng nghiệp để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá được sự phát triển của năng lực bản thân về nghiệp vụ trước và sau khi tham gia bồi dưỡng theo nội dung mô đun. Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục công dân” được tiến hành bồi dưỡng bằng hình thức hiện đại. Hi vọng thầy cô sẽ được trải nghiệm một mô đun thật lí thú với nhiều cảm xúc và ấn tượng tích cực. 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN - Phân tích được những vấn đề chung về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông; - Lựa chọn, sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Giáo dục công dân trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; - Lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh trung học phổ thông. - Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông. 3. NỘI DUNG CHÍNH - Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông; - Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Giáo dục công dân trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; - Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh trung học phổ thông. 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4.1. Kế hoạch hoạt động bồi dưỡng qua mạng (5 ngày) 8 KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG QUA MẠNG (căn cứ theo Phụ lục 1-TL1, Công văn số 214/CV-ETEP ngày 23 tháng 06 năm 2020) Mô đun 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019) Hình thức và thời lượng: 5 ngày, từ xa qua mạng Môn học/hoạt động giáo dục: Giáo dục công dân A. GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ I. Phần giới thiệu Xem video giới thiệu về mô đun 2. II. Nhiệm vụ học tập của học viên HV thực hiện các nhiệm vụ học tập chính trong khoá bồi dưỡng như sau: Nhiệm vụ 1. Xem video, nghiên cứu thêm tài liệu đọc và Infographic. Nhiệm vụ 2. Thực hiện bài kiểm tra cuối mỗi nội dung. Nhiệm vụ 3. Phản hồi, đánh giá về nội dung và hình thức học tập. III. Yêu cầu cần đạt của mô đun HV sau khi hoàn thành khoá bồi dưỡng cần đạt những yêu cầu sau: Yêu cầu 1: Phân tích được những vấn đề chung về PP, KTDH phát triển PC, NL HS THPT. Yêu cầu 2: Lựa chọn, sử dụng được các PP, KTDH phù hợp ở cấp học THPT nhằm phát triển PC, NL HS trong môn GDCD trong CT GDPT 2018. Yêu cầu 3: Lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn GDCD. Yêu cầu 4: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng PP, KTDH phát triển PC, NL HS ở trường THCS. IV. Ôn bài trước (Mô đun 1) Nghiên cứu lại nội dung mô đun 1, tập trung vào các nội dung: đặc điểm, mục tiêu, YCCĐ về PC, NL, nội dung giáo dục, định hướng về phương pháp giáo dục trong CT môn GDCD. 9 B. GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH Nội dung 1: Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực 1. Tiến trình học tập nội dung 1: Hoạt động 1: a) Tên hoạt động: Khởi động Mô tả: Tìm hiểu về PC, NL trong CT GDPT 2018. b) Yêu cầu cần đạt - Trình bày được các PC chủ yếu và NL cốt lõi trong CT GDPT 2018. - Chỉ ra được PC chủ yếu và NL cốt lõi trong những tình huống cụ thể. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem tài liệu đọc về PC, NL trong CT GDPT 2018. - Đọc 6 tình huống và trả lời câu hỏi: Tình huống đề cập đến PC hay NL nào được quy định trong CT GDPT 2018? d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 1. - Đánh giá: đạt 5/6 tình huống (điều kiện). e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 1 - Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.1. - Bài tập tình huống. Hoạt động 2: a) Tên hoạt động: Thử tài Mô tả: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL. b) Yêu cầu cần đạt - Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL. - Phân tích được vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL. 10 c) Nhiệm vụ của học viên - Nghiên cứu tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.2, về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL. - Xác định yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL thông qua các hình ảnh và phân tích được vai trò của từng yếu tố thể hiện qua việc trả lời câu hỏi. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 2. - Đánh giá: đạt 3/4 câu hỏi (điều kiện). e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 2 - Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.2. - Hình ảnh phục vụ 4 câu hỏi Hoạt động 3: a) Tên hoạt động: Khám phá Mô tả: Tìm hiểu về các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL. b) Yêu cầu cần đạt - Xác định được các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL. - Phân tích được yêu cầu của các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem Infographic về các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL. - Đọc tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.3 về các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 3. - Đánh giá: hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm cuối nội dung 1. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 3 - Infographic. - Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.3. 11 Hoạt động 4: a) Tên hoạt động: Tìm hiểu Mô tả: Tìm hiểu xu hướng hiện đại về PPDH phát triển PC, NL. b) Yêu cầu cần đạt Phân tích được xu hướng hiện đại về PPDH phát triển PC, NL. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3, về xu hướng hiện đại về PPDH phát triển PC, NL. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 4. - Đánh giá: hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm cuối nội dung 1. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 4 - Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3. Hoạt động 5: a) Tên hoạt động: Nghiên cứu Mô tả: Tìm hiểu một số PPDH phát triển PC, NL theo xu hướng hiện đại. b) Yêu cầu cần đạt Xác định được một số PPDH phát triển PC, NL theo xu hướng hiện đại. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3, về một số PP, KTDH phát triển PC, NL theo xu hướng hiện đại. - Xem infographic. - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 5. - Đánh giá: đạt 2 câu hỏi trắc nghiệm (điều kiện). e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 5 - Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3. 12 2. Đánh giá /phản hồi nội dung 1 - Xem và hoàn thành các hoạt động: 1, 2, 3, 4, 5. - Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 1: 10 câu hỏi trắc nghiệm Nội dung 2: Các phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn GDCD ở trung học cơ sở 1. Tiến trình học tập nội dung 2: Hoạt động 6: a) Tên hoạt động: Nhận diện Mô tả: Tìm hiểu định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn GDCD ở THCS. b) Yêu cầu cần đạt - Phân tích được định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn GDCD ở THCS. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem video chuyên gia. - Xem infographic và đọc tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.1 về đặc điểm – mục tiêu – YCCĐ và các định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn GDCD. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 6. - Đánh giá: trả lời câu hỏi trắc nghiệm cuối nội dung 2. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 6 - Video chuyên gia. - Infographic. - Tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.1. (2.1.1; 2.1.2 và 2.1.3). Hoạt động 7: a) Tên hoạt động: Ghép đôi Mô tả: Tìm hiểu một số PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn GDCD ở THCS. 13 b) Yêu cầu cần đạt - Xác định được bản chất, định hướng sử dụng một số PP, KTDH phát triển PC, NL HS trong môn GDCD ở THCS. - Xác định được quy trình thực hiện một số PP, KTDH phát triển PC, NL HS trong môn GDCD ở THCS. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem infographic và tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.2, về một số PP, KTDH phát triển PC, NL HS trong môn GDCD ở THCS. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 7. - Đánh giá: Xem hết infographic và đọc hết tài liệu. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cuối nội dung 2. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 7 - Tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.2. - Infographics. 2. Đánh giá /phản hồi nội dung 2 - Xem và hoàn thành các hoạt động: 6, 7 - Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 2: 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Nội dung 3: Lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn GDCD ở trung học cơ sở 1. Tiến trình học tập nội dung 3: Hoạt động 8: Kết nối a) Tên hoạt động: Mô tả: Tìm hiểu yêu cầu chung của việc lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn GDCD b) Yêu cầu cần đạt - Xác định được các yêu cầu chung của việc lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn GDCD. - Xác định được một số yêu cầu chung của việc lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn GDCD. 14 c) Nhiệm vụ của học viên - Xem video chuyên gia trao đổi về chuyên môn. - Xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.1, về chiến lược dạy học một bài học trong môn GDCD. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 8. - Đánh giá: hoàn thành yêu cầu xem video và đọc tài liệu. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 8 - Video chuyên gia trao đổi về chuyên môn. - Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.1. - Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hoạt động 9: a) Tên hoạt động: Trải nghiệm Mô tả: Tìm hiểu cơ sở và quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một bài học trong môn GDCD ở THCS. b) Yêu cầu cần đạt - Xác định được cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn GDCD ở THCS. - Phân tích được một số cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH trong môn GDCD ở THCS. - Xác định được quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học. - Phân tích được các bước trong quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem video sinh hoạt chuyên môn 1, video chuyên gia trao đổi về chuyên môn; xem kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học minh hoạ; xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.2 về cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một bài học trong môn GDCD. - Xem Infographic và tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.3. 15 d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 9. - Đánh giá: hoàn thành yêu cầu xem video, kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học minh hoạ, tài liệu đọc và infographic. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 9 - Video sinh hoạt chuyên môn 1, video chuyên gia trao đổi về chuyên môn. - Infographics - Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.2. - Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.3. - Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hoạt động 10: a) Tên hoạt động: Suy ngẫm Mô tả: Tìm hiểu về cơ sở đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong môn GDCD ở THCS. b) Yêu cầu cần đạt Xác định các tiêu chí đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn GDCD ở THCS. c) Nhiệm vụ của học viên - Xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.4 về cơ sở đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong môn GDCD ở THCS. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 10. - Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem tài liệu đọc. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 10 - Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014, về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các 16 hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng. - Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.4. Hoạt động 11: a) Tên hoạt động: Đánh giá Mô tả: Thực hành đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong môn GDCD ở THCS. b) Yêu cầu cần đạt Đánh giá được sự phù hợp của việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong môn GDCD ở THCS. c) Nhiệm vụ của học viên - Nghiên cứu chuỗi hoạt động học của một bài học trong môn GDCD ở THCS được minh hoạ - Xem video một hoạt động dạy học trong môn GDCD ở THCS có sử dụng PP, KTDH (dựa trên chuỗi hoạt động học trên). - Trả lời câu hỏi để đánh giá việc lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH của GV trong video minh hoạ: Câu 1. GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao? Câu 2. Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 11. - Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem video, nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 11 - Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014, về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng. - Kế hoạch bài dạy minh họa. 17 - Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.4. 2. Đánh giá /phản hồi nội dung 3 - Xem và hoàn thành các hoạt động: 8, 9, 10, 11 - Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 3: 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp 1. Tiến trình học tập nội dung 4: Hoạt động 12: a) Tên hoạt động: Hỗ trợ Mô tả: Xây dựng dự thảo kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp tại trường và địa phương. b) Yêu cầu cần đạt: - Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương. - Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp tại trường và địa phương. c) Nhiệm vụ của học viên - Chuẩn bị những nội dung sau để thảo luận khi dự học trực tiếp. 1. Những thuận lợi và khó khăn khi hỗ trợ đồng nghiệp tại trường và địa phương. 2. Các đề xuất để hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp tại trường và địa phương đạt hiệu quả. - Xem gợi ý khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (Phụ lục 2). - Xây dựng dự thảo kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dựa trên tình hình thực tiễn ở địa phương. d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá - Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ. - Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 12. - Đánh giá: hoàn thành xem khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp gợi ý. e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 12 - Phụ lục 2. - Khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp. 2. Đánh giá /phản hồi nội dung 4 18 Nộp sản phẩm cá nhân của hoạt động 12. C. GIAI ĐOẠN 3. PHẢN HỒI, ĐÁNH GIÁ Bài tập cuối khóa: Bài tập 1: Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH của một bài học trong môn GDCD ở THCS. - Hướng dẫn làm bài tập: + Lựa chọn một bài học trong CT môn GDCD 2018. + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu. + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học. + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH. - Hướng dẫn chấm bài tập: + Sử dụng tiêu chí đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn GDCD ở THCS dựa trên Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH. - Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (HV có thể nộp nhiều lần và không xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét. Bài tập 2: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về việc vận dụng các PP, KTDH theo hướng phát triển PC, NL HS trong môn GDCD ở THCS. - Hướng dẫn làm bài tập: + Phân tích thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương về việc vận dụng các PP, KTDH theo hướng phát triển PC, NL HS trong môn GDCD ở THCS. + Phân tích những thuận lợi, khó khăn với vai trò là GVPT khi hỗ trợ đồng nghiệp. + Xây dựng dự thảo kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dựa trên kết quả đã phân tích. - Hướng dẫn chấm bài tập: Đạt nếu hoàn thành sản phẩm và nộp lên hệ thống. - Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống
File đính kèm:
tai_lieu_module_2_su_dung_phuong_phap_day_hoc_va_giao_duc_ph.pdf