Giáo án Phát triển năng lực Tin học Lớp 6 Học kì II - Năm học 2020-2021

I. MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức:

- Trình bày được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản. Biết có nhiều phần mềm soạn thảo văn bản.

- Chỉ ra được biểu tượng của Word và biết cách thực hiện thao tác khởi động Word. Phân biệt được các thành phần cơ bản của màn hình làm việc Word.

  1. Kĩ năng:

- Trình bày được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh. Biết cách thực hiện lệnh trong bảng chọn và trên thanh công cụ.

  1. Thái độ:

- Nghiêm túc, tập trung, sẵn sàng tìm hiểu nắm bắt kiến thức.

- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và đời sống

  1. Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

  1. Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bảng phụ.

- Học liệu: Giáo án, SGK, SGV.

  1. Học sinh:

- Chuẩn bị trước nội dung bài học, SGK, vở, bút ghi chép.

III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT:

Nêu vấn đề, vấn đáp, cá nhân, thảo luận nhóm.

doc 95 trang Hào Phú 24/12/2024 1320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Tin học Lớp 6 Học kì II - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Tin học Lớp 6 Học kì II - Năm học 2020-2021

Giáo án Phát triển năng lực Tin học Lớp 6 Học kì II - Năm học 2020-2021
Tuần: 20	Tiết: 37	Ngày soạn: 02/01/2021
Ngày giảng: 06/01/2021
 Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN
 Bài 13: 	 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản. Biết có nhiều phần mềm soạn thảo văn bản.
- Chỉ ra được biểu tượng của Word và biết cách thực hiện thao tác khởi động Word. Phân biệt được các thành phần cơ bản của màn hình làm việc Word.
Kĩ năng: 
- Trình bày được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh. Biết cách thực hiện lệnh trong bảng chọn và trên thanh công cụ.
Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung, sẵn sàng tìm hiểu nắm bắt kiến thức.
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và đời sống
Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học liệu: Giáo án, SGK, SGV.
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài học, SGK, vở, bút ghi chép.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT: 
Nêu vấn đề, vấn đáp, cá nhân, thảo luận nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú tìm hiểu văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV: Trong hoạt động hằng ngày, các em thường xuyên tiếp xúc với văn bản. Vậy các em hãy trả lời 2 câu hỏi trong phiếu học tập để thể hiện sự hiểu biết của bản thân mình về văn bản.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời vào phiếu học tập.
- GV quan sát hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu.
- GV mời lần lượt 2 em học sinh đọc câu trả lời trong phiếu học tập sau khi đã hoàn thành yêu cầu.
- GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Như vậy là các em vừa thể hiện được sự hiểu biết của mình về văn bản thông qua những câu trả lời trong phiếu học tập. Và để hiểu rõ hơn về văn bản, phần mềm soạn thảo văn bản, cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay: “Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN”
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, vận dụng thực tế để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
- Lần lượt từng HS đứng lên đọc nội dung trong phiếu học tập
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản (8’)
Mục tiêu: - Trả lời được soạn thảo văn bản là gì? Trình bày được phần mềm soạn thảo văn bản là gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV chia lớp học thành 4 nhóm.
- GV: Như các em đã học ở chương I, có 3 dạng thông tin cơ bản, đó là: dạng văn bản, dạng âm thanh, dạng hình ảnh. 
- Vậy các em hãy suy nghĩ, vận dụng trong cuộc sống hàng ngày để lấy một số ví dụ về văn bản và ghi vào 1 tờ giấy nháp. (5 phút)
Ví dụ: Thời khóa biểu, bảng 5 điều Bác Hồ dạy, truyện, sách, vở
- Yêu cầu mỗi nhóm đại diện đọc các ví dụ của nhóm mình.
- Có thể cho các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau.
- GV tuyên dương nhóm nào lấy được nhiều ví dụ nhất.
?Các em vừa có hoạt động gì trên tờ giấy nháp của nhóm mình?
 - Đó chính là các em đang hoạt động tạo ra văn bản, hay được gọi là soạn thảo văn bản.
- Các em có thể tạo ra văn bản bằng cách viết, khắc chữ Ngày nay nhờ có máy tính điện tử mà chúng ta có những công cụ hỗ trợ tạo ra văn bản trên máy tính, nó được gọi là phần mềm soạn thảo văn bản. Trong chương này thầy và các em sẽ được làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện nay là Microsoft Word (phiên bản 2003).
H: Hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy và viết tay?
GV:Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản do hãng Microsoft phát hành. Hiện nay Microsoft Word được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Word có nhiều phiên bản khác nhau nhưng tính năng cơ bản của chúng là như nhau.
- GV chốt kiến thức và cho HS ghi bài.

- Lắng nghe câu hỏi, 1-2 HS đứng lên trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và lấy ví dụ.
- 1 HS đại diện đọc các ví dụ của nhóm mình..
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS lắng nghe.
HS: Soạn thảo bằng máy tính dễ sửa chữa, trình bày đẹp, in được nhiều bản,lưu trữ lâu dài.

1. Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản:
- Hoạt động tạo ra văn bản thường được gọi là soạn thảo văn bản.
- Các phần mềm giúp tạo ra văn bản trên máy tính được gọi chung là phần mềm soạn thảo văn bản.
- Tạo văn bản:
Bằng bút, viết, giấy.
Sử dụng máy tính.
- Phần mềm “Microsoft Word” là phần mềm soạn thảo văn bản được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Hoạt động 2: Khởi động Word (5’)
Mục tiêu: Chỉ ra được biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word, biết cách khởi động phần mềm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
GV: Như các em đã biết, mỗi phần mềm đều có một biểu tượng riêng để phân biệt. Biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word cũng có 1 biểu tượng riêng có chữ W 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và ghi vào giấy nháp. (5 phút)
- Nêu các cách khởi động một phần mềm.
- GV: Đại diện từng nhóm đọc các câu trả lời của nhóm mình.
- GV: Từng nhóm nhận xét
- GV nhận xét và đưa kết quả đúng.
- GV: Tương tự như các phần mềm khác, phần mềm Word cũng được khởi động như vậy. Sau khi khởi động phần mềm Word thì một văn bản trắng sẽ được hiện ra có tên tạm thời là Document1. Lúc này chúng ta có thể nhập nội dung văn bản.
- HS chú ý lắng nghe.
- Từng nhóm thực hiện và ghi vào giấy nháp.
- 1 HS đại diện đọc câu trả lời của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét bài của nhau.
- HS chú ý lắng nghe.
2. Khởi động Word:
+ Cách 1: Nháy chuột phải vào biểu tượng trên màn hình nền -> nháy chuột trái vào dòng chữ Open.
+ Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền.
+ Cách 3: Nháy Start -> Program -> Microsoft Word
Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ của Word? (8’)
Mục tiêu: Nêu được những thành phần chính trên cửa sổ của Word. Trình bày được chức năng của thanh bảng chọn và nút lệnh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Khởi động phần mềm Word, trình chiếu cho HS quan sát cửa sổ làm việc của Word.
- Yêu cầu một vài HS cho biết cảm nhận của mình sau khi quan sát.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV nhận xét, giới thiệu các thành phần chính của từng thành phần trên cửa sổ Word.
- GV chốt kiến thức, cho HS ghi nội dung vào vở.
- GV thực hiện mẫu một số thao tác với cho HS quan sát.
- HS chú ý quan sát.
- HS trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ của mình.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
3. Có gì trên cửa sổ của Word
- Thanh tiêu đề.
- Thanh bảng chọn.
- Các thanh công cụ chuẩn
- Thanh định dạng
- Vùng soạn thảo và con trỏ soạn thảo
- Thước dọc , ngang.
- Thanh cuốn dọc, ngang.
a. Thanh bảng chọn:
- Các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn.
- Để thực hiện một lệnh nào đó, ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh.
b. Nút lệnh :
Các nút lệnh thường dùng nhất được đặt tên trên các thanh công cụ. Mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt.

Hoạt động 4: Mở văn bản (5’)
Mục tiêu: Trình bày được cách mở văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, mời 1 em lên máy chủ thực hiện thao tác mở văn bản đã có trong máy tính theo cách mà các em đã đọc trong SGK.
- GV quan sát, nhận xét thao tác của HS.
- GV thực hiện thao tác mở văn bản đã có trong máy tính cho HS quan sát.
- Chốt kiến thức, cho HS ghi bài vào vở.
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu.
- HS có thể thao tác được hoặc không được.
- HS quan sát, nhận xét thao tác của bạn.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát trên máy chiếu.
- HS ghi bài vào vở.
4. Mở văn bản
+ C1: Vào File\Open sẽ xuất hiện cửa sổ OPEN
+ C2: Ctrl + O 
+ C3: Nháy nút lệnh Open 
Hoạt động 5: Lưu văn bản (5’)
Mục tiêu: Trình bày được cách lưu văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: ?Các em phải làm thế nào để 3 năm nữa có thể xem lại một bài báo mà các em đọc được trong ngày hôm nay.
- GV: Cách duy nhất là các em phải cất giữ bài báo đó hay gọi là lưu giữ lại, để khi cần chúng ta có thể tìm lại để xem.
- GV: Tương tự như vậy, để xem lại nội dung hoặc chỉnh sửa nội dung 1 văn bản nào đó mà các em đã soạn thảo, cách duy nhất là các em phải lưu lại. Vậy thì lưu lại bằng cách nào? Các em chú ý nhìn lên màn hình máy chiếu thầy sẽ thực hiện thao tác lưu văn bản.
- GV: Thực hiện thao tác lưu văn bản.
- GV: Yêu cầu 1 HS lên thực hiện lại thao tác lưu văn bản.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, cho HS ghi bài vào vở.
- HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe.
- Quan sát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
5. Lưu văn bản
+ C1: Nháy nút lệnh Save.
+ C2: Chọn File/ Save As.
+ C3: Ctrl + S
- Gõ tên ở ô File Name.
- Gõ Enter.
* Lưu ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu ít nhất 1 lần thì hộp thoại Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn bản đã có.

Hoạt động 6: Kết thúc (4’)
Mục tiêu: Trình bày được cách đóng cửa sổ kết thúc phiên làm việc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: ?Để thoát 1 cửa sổ làm việc hoặc 1 phần mềm nào đó, các em sẽ thực hiện như thế nào.
- GV: Tương tự như các phần mềm khác, nếu muốn thực hiện việc thoát cửa sổ của Word chúng ta sẽ nháy chuột trái vào k ở góc trên, bên phải màn hình.
- GV cho HS ghi bài vào vở.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Ghi bài vào vở.
6. Kết thúc
- Để thoát hoặc kết thúc phiên làm việc với Word, chúng ta thực hiện thao tác nháy chuột trái vào 
ở góc trên, bên phải màn hình. Hoặc dùng tổ hợp phím Alt + F4.
- Ngoài ra, để đóng văn bản nhưng không kết thúc phiên làm việc với Word, em mở bảng chọn File, nháy chọn lệnh Close.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (3’)
Mục tiêu: Giúp cho HS khắc sau kiến thức vừa tiếp thu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm:
1. Làm thế nào để khởi động Word 2010 trong Windows 10?
 X Nháy đúp chuột vào .
 Nháy chuột vào .
 Nháy chuột vào This PC.
 Nháy chuột vào start 
-> Program File -> Word.

2. Nháy vào lệnh nào để tạo văn bản mới trong Word 2010?
 Nháy đúp chuột vào lệnh Save.
 Nháy chuột vào lệnh Open.
 Nháy chuột vào lệnh New.
X Nháy chuột vào lệnh Print.
- GV nhận xét đưa đáp án đúng, tuyên dương.
- HS đọc câu hỏi, chọn đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Giúp cho HS có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Hãy tìm hiểu và trao đổi với người thân, bạn bè về những ưu việt của máy tính trong soạn thảo văn bản.


V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY: 
......
— — —»@@&??«— — —
Tuần: 20	Tiết: 38	Ngày soạn: 25/12/2018
Ngày giảng: 02/01/2019
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Liệt kê được các thành phần cơ bản của một văn bản.
- Chỉ ra được con trỏ soạn thảo văn bản, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo 
Kĩ năng: 
- Thực hiện được những thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo.
Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung, sẵn sàng tìm hiểu nắm bắt kiến thức.
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và đời sống
Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học liệu: Giáo án, SGK, SGV.
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài học, SGK, vở, bút ghi chép.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT: 
Nêu vấn đề, vấn đáp, cá nhân, thảo luận nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10’)
Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú tìm hiểu văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận, viết câu trả lời vào giấy nháp (5 phút)
+ Nhóm 1: Trình bày các cách khởi động Word.
+ Nhóm 2: Trình bày cách tạo 1 văn bản mới.
+ Nhóm 3: Trình bày cách mở 1 văn bản đã có.
+ Nhóm 4: Trình bày cách lưu văn bản sau khi soạn thảo. 
- GV: Mời đại diện mỗi nhóm lần lượt lên máy chủ thực hiện thao tác như câu trả lời của nhóm mình.
- GV nhận xét, bổ sung và cho điểm miệng.
- GV: Với hoạt động vừa rồi, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về phần mềm soạn thảo văn bản Word. Để biết được các thành phần của văn bản cũng như các thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo trong Word như thế nào, hôm nay thầy cùng các em sẽ tìm hiểu “BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)”
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản (15’)
Mục tiêu: Liệt kê được các thành phần cơ bản của một văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- GV: Khi học tiếng Việt, các em đã biết khái niệm văn bản và các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn. Em hãy nhớ lại cách xác định các thành phần cơ bản đó.
- Trình chiếu hình ảnh sau cho HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi vào giấy nháp: (5 phút)
- ?Văn bản trên có mấy dòng.
- ?Văn bản trên có mấy đoạn.
- ?Đoạn đầu tiên có mấy câu.
- ?Kí tự đầu tiên của văn bản là?
- ?Kí tự cuối cùng của văn bản là?
- GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện.
- Nhận xét, bổ sung, đưa ra kết quả đúng, tuyên dương.
- GV: Trình chiếu 1 hình ảnh phân biệt các thành phần cơ bản của văn bản cho HS quan sát, hiểu rõ hơn.
- GV: Chốt kiến thức cho HS ghi bài vào vở.

- Hs lắng nghe, nhớ lại các thành phần cơ bản của văn bản.
- Quan sát, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Đại diện 1 HS đứng lên đọc câu trả lời. 
- Các nhóm chú ý lắng nghe.
- Nhận xét, bổ sung.

1. Các thành phần của văn bản:
- Các thành phần cơ bản của văn bản gồm:
+ Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu dấu cách cũng là một kí tự (kí tự trống).
+ Từ soạn thảo: là các kí tự gõ liền nhau. Các từ soạn thảo thường được cách nhau bằng dấu cách, xuống dòng hoặc một dấu tách câu (. , : ; !...)
+ Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải của trang.
+ Đoạn văn bản: Bao gồm một số câu và được kết thúc bằng dấu xuống dòng (Enter).
+ Trang văn bản: Là phần văn bản trên một trang in.
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo (10’)
Mục tiêu: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Khởi động phần mềm Word, gõ 2 câu cho HS quan sát, chỉ cho HS biết đâu là con trỏ soạn thảo.
- ?Với con trỏ soạn thảo ở vị trí đó, khi cô gõ kí tự H, theo các em kí tự H sẽ xuất hiện ở đâu trên trang văn bản. Và khi cô gõ văn bản thì con trỏ soạn thảo di chuyển như thế nào?
- GV: Kí tự H sẽ xuất hiện phía sau từ “bước”. Con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển về phía bên phải dòng, đến cuối dòng nó sẽ tự động nhảy xuống dòng mới.
- ?Vậy theo các em, khi nhập 1 kí tự từ bàn phím vào trang văn bản, kí tự đó sẽ xuất hiện ở đâu trong trang văn bản.
- GV: Sẽ xuất hiện tại ví trí con trỏ soạn thảo.
- GV: Chốt kiến thức, cho HS ghi bài vào vở.
* Lưu ý: Em cần phân biệt con trỏ soạn thảo ( ) và con trỏ chuột ( )
- HS chú ý quan sát.
- Lắng nghe câu hỏi, hoạt động cá nhân và trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời theo cách hiểu của mình.
2. Con trỏ soạn thảo:
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự sẽ được gõ vào.
- Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, ta di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằng cách nháy chuột vào vị trí đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (3’)
Mục tiêu: Giúp cho HS khắc sau kiến thức vừa tiếp thu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Gõ 1 đoạn văn bản trong Word trên máy chủ:
“Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước 
Hôm nay Mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.”
- ?Đoạn văn bản trên có mấy dòng? Kí tự đầu là gì? Kí tự cuối là gì?
- Một vài HS lên máy chủ di chuyển con trỏ soạn thảo đến đầu văn bản, cuối văn bản. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Quan sát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Giúp cho HS có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Hãy tìm hiểu tại sao không nên để dấu cách trước các dấu chấm câu hoặc ngắt câu (cũng như các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy)


V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY: 
......
— — —»@@&??«— — —
Tuần: 21	Tiết: 39	Ngày soạn: 02/01/2019
Ngày giảng: 09/01/2019
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (TT)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Soạn thảo văn bản bằng Word đúng quy tắc.
- Biết cách gõ văn bản chữ Việt.
Kĩ năng: 
- Thực hiện được những thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo.
Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung, sẵn sàng tìm hiểu nắm bắt kiến thức.
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và đời sống
Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học liệu: Giáo án, SGK, SGV.
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài học, SGK, vở, bút ghi chép.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT: 
Nêu vấn đề, vấn đáp, cá nhân, thảo luận nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10’)
Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú tìm hiểu văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận, viết câu trả lời vào giấy nháp (5 phút)
+ Nhóm 1: Trình bày các cách khởi động Word.
+ Nhóm 2: Trình bày cách tạo 1 văn bản mới.
+ Nhóm 3: Trình bày cách mở 1 văn bản đã có.
+ Nhóm 4: Trình bày cách lưu văn bản sau khi soạn thảo. 
- GV: Mời đại diện mỗi nhóm lần lượt lên máy chủ thực hiện thao tác như câu trả lời của nhóm mình.
- GV nhận xét, bổ sung và cho điểm miệng.
- GV: Với hoạt động vừa rồi, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về phần mềm soạn thảo văn bản Word. Để biết được các thành phần của văn bản cũng như các thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo trong Word như thế nào, hôm nay thầy cùng các em sẽ tìm hiểu “BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)”
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản (15’)
Mục tiêu: Liệt kê được các thành phần cơ bản của một văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- GV: Khi học tiếng Việt, các em đã biết khái niệm văn bản và các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn. Em hãy nhớ lại cách xác định các thành phần cơ bản đó.
- Trình chiếu hình ảnh sau cho HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi vào giấy nháp: (5 phút)
- ?Văn bản trên có mấy dòng.
- ?Văn bản trên có mấy đoạn.
- ?Đoạn đầu tiên có mấy câu.
- ?Kí tự đầu tiên của văn bản là?
- ?Kí tự cuối cùng của văn bản là?
- GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện.
- Nhận xét, bổ sung, đưa ra kết quả đúng, tuyên dương.
- GV: Trình chiếu 1 hình ảnh phân biệt các thành phần cơ bản của văn bản cho HS quan sát, hiểu rõ hơn.
- GV: Chốt kiến thức cho HS ghi bài vào vở.

- Hs lắng nghe, nhớ lại các thành phần cơ bản của văn bản.
- Quan sát, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Đại diện 1 HS đứng lên đọc câu trả lời. 
- Các nhóm chú ý lắng nghe.
- Nhận xét, bổ sung.

1. Các thành phần của văn bản:
- Các thành phần cơ bản của văn bản gồm:
+ Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu dấu cách cũng là một kí tự (kí tự trống).
+ Từ soạn thảo: là các kí tự gõ liền nhau. Các từ soạn thảo thường được cách nhau bằng dấu cách, xuống dòng hoặc một dấu tách câu (. , : ; !...)
+ Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải của trang.
+ Đoạn văn bản: Bao gồm một số câu và được kết thúc bằng dấu xuống dòng (Enter).
+ Trang văn bản: Là phần văn bản trên một trang in.
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo (10’)
Mục tiêu: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Khởi động phần mềm Word, gõ 2 câu cho HS quan sát, chỉ cho HS biết đâu là con trỏ soạn thảo.
- ?Với con trỏ soạn thảo ở vị trí đó, khi cô gõ kí tự H, theo các em kí tự H sẽ xuất hiện ở đâu trên trang văn bản. Và khi cô gõ văn bản thì con trỏ soạn thảo di chuyển như thế nào?
- GV: Kí tự H sẽ xuất hiện phía sau từ “bước”. Con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển về phía bên phải dòng, đến cuối dòng nó sẽ tự động nhảy xuống dòng mới.
- ?Vậy theo các em, khi nhập 1 kí tự từ bàn phím vào trang văn bản, kí tự đó sẽ xuất hiện ở đâu trong trang văn bản.
- GV: Sẽ xuất hiện tại ví trí con trỏ soạn thảo.
- GV: Chốt kiến thức, cho HS ghi bài vào vở.
* Lưu ý: Em cần phân biệt con trỏ soạn thảo ( ) và con trỏ chuột ( )
- HS chú ý quan sát.
- Lắng nghe câu hỏi, hoạt động cá nhân và trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời theo cách hiểu của mình.
2. Con trỏ soạn thảo:
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự sẽ được gõ vào.
- Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, ta di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằng cách nháy chuột vào vị trí đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (3’)
Mục tiêu: Giúp cho HS khắc sau kiến thức vừa tiếp thu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Gõ 1 đoạn văn bản trong Word trên máy chủ:
“Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước 
Hôm nay Mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.”
- ?Đoạn văn bản trên có mấy dòng? Kí tự đầu là gì? Kí tự cuối là gì?
- Một vài HS lên máy chủ di chuyển con trỏ soạn thảo đến đầu văn bản, cuối văn bản. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Quan sát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Giúp cho HS có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- GV: Hãy tìm hiểu tại sao không nên để dấu cách trước các dấu chấm câu hoặc ngắt câu (cũng như các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy)


V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY: 
......
— — —»@@&??«— — —
Tuần: 21	Tiết: 40	Ngày soạn: 02/01/2019
Ngày giảng: 09/01/2019
Bài thực hành 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (t1)
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thành phần trong màn hình làm việc của Word : bảng chọn, một số nút lệnh thông dụng.
2. Kỹ năng: 
- Bước đầu thực hiện được lệnh thông qua bảng chọn và thông qua nút lệnh trên thanh công cụ	
3. Thái độ:
- Có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học và chính xác.
- Nghiêm túc trong thực hành.
4. Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, máy vi tính, máy chiếu.
- Bài thực hành và phòng máy để học sinh thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, bút thước.
- Học thuộc lý thuyết và xem trước nội dung thực hành.
III. PHƯƠNG PHÁP:
	Thực hành, trực quan, nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động (8’)
 Mục tiêu: HS có hứng thú tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- Yêu cầu HS trình bày một vài thành phần chính trên cửa sổ của Word?
- GV nhận xét
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu các thành phần chính trên của sổ Word, cách mở đóng và lưu văn bản. Để hiểu rõ hơn về các thành phần của Word và cách thực hiện các thao tác cô cùng các em đi vào tiết thực hành hôm nay
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện 2 nhóm trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

B. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động: Tìm hiều các thành phần trên màn hình của Word (15’)
Mục tiêu: HS chỉ ra được các thành phần chính trên màn hình của Word.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- GV: Cho HS khởi động Word
- GV: Giới thiệu các bảng chọn trên thanh bảng chọn. Mở một vài bảng chọn
- GV: Giới thiệu các thanh công cụ. Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ đó.
- GV: Cho HS tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File.
- GV: Cho HS nháy nút lệnh Open để thấy cách sử dụng các lệnh trong bảng chọn cũng giống như sử dụng các nút lệnh.
- GV: Yêu cầu HS gõ đoạn văn bản Biển đẹp.
- HS: Tiến hành khởi động Word
- HS: Quan sát xem GV làm và làm theo như mở bảng chọn File.
- HS: Mở một số nút lệnh
- HS: Chọn File\New để mở văn bản mới
- HS: Chọn File\Save để lưu tệp văn bản
- HS: Làm theo hướng dẫn của GV
- HS: Gõ đoạn văn bản vào.
Tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word
- Khởi động Word.
C. Hoạt động Luyện tập, Vận dụng (20’)
 Mục tiêu: Giúp cho HS khắc sau kiến thức vừa tiếp thu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- GV hệ thống lại kiến thức
- Yêu cầu HS thực hành các thao tác theo cặp đôi.
- Thực hành theo nhóm 2HS
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2’)
Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- Xem trước nội dung tiết thực hành tiếp theo



V. RÚT KINH NGHIỆM
— — —»@@&??«— — —
Tuần: 22	Tiết: 41	Ngày soạn: 09/01/2019
Ngày giảng: 16/01/2019
Bài thực hành 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tt)
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Gõ được văn bản chữ Việt đơn giản. Trình bày được cách di chuyển và hiển thị VB
2. Kỹ năng: 
- Bước đầu thực hiện gõ được văn bản chữ Việt. 
- Di chuyển được con trỏ soạn thảo và thguwcj hiện được nhiều cách hiển thị văn bản khác nhau.
3. Thái độ:
- Có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học và chính xác.
- Nghiêm túc trong thực hành.
4. Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, máy vi tính, máy chiếu.
- Bài thực hành và phòng máy để học sinh thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, bút thước.
- Học thuộc lý thuyết và xem trước nội dung thực hành.
III. PHƯƠNG PHÁP:
	Thực hành, trực quan, nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động (5’)
 Mục tiêu: HS có hứng thú gõ văn bản.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- Yêu cầu HS trình bày quy tắc soạn thảo văn bản Word?
- GV nhận xét
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu quy tắc gõ văn bản Word, cách gõ chữ Việt. Để gõ được một văn bản hoàn chỉnh và đúng quy tắc cô cùng các em tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài thực hành 5
- HS trả lời

B. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Soạn một văn bản đơn giản (25’)
Mục tiêu: HS thực hiện soạn thảo văn bản bằng chữ Việt.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- GV: Cho HS khởi động Word
- GV: yêu cầu HS soạn thỏa văn bản Biển đẹp trang 77 SGK.
- Lưu ý HS nếu gõ sai không cần sửa
- GV:Cho HS lưu văn bản với tên Bien dep
- HS: Tiến hành khởi động Word
- HS: Thực hiện gõ văn bản.
- Lưu văn bản

Soạn một văn bản đơn giản
- Khởi động Word.
- Soạn thảo văn bản Biển Đẹp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị VB (10’)
Mục tiêu: HS di chuyển được con trỏ soạn thảo và mở các chế độ xem VB khác nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- GV:Cho HS di chuyển con trỏ soạn thảo bằng cách nháy chuột hoặc dùng mũi tên 4 chiều.
- GV:Cho HS sử dụng thanh cuốn để xem nội dung văn bản
- GV:Hướng dẫn cách thể hiện văn ở các dạng khác nhau
- GV:Hướng dẫn thu nhỏ phóng to cửa sổ 
- GV:Cho HS thực hiện đóng cửa sổ soạn thảo 

- HS:Kéo thanh cuốn lên xuống để xem
- HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏ phóng to như:
- HS: Nháy nút lệnh Close(x)
 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản 
- Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản.
- Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản khi được phóng to.
- Chọn các lệnh View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản.

C. Hoạt động Luyện tập, Vận dụng (4’)
 Mục tiêu: Giúp cho HS khắc sau kiến thức vừa tiếp thu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- GV hệ thống lại kiến thức



D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1’)
Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
- Về nhà thực hành soạn thảo một số văn bản nếu có điều kiện.
- Xem trước nội dung bài 15



V. RÚT KINH NGHIỆM
— — —»@@&??«— — —
Tuần: 22	Tiết: 42	Ngày soạn: 09/01/2019
Ngày giảng: 16/01/2019
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN 
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Thực hiện được các thao tác chọn phần văn bản
- Thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, thêm văn bản.
Kĩ năng: 
- Sử dụng được các phím Delete và Backspace để xoá kí tự.
- Thực hiện và biết sự khác nhau (về hiệu quả tác động trên văn bản) giữa các thao tác.
Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung, sẵn sàng tìm hiểu nắm bắt kiến thức.
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và đời sống
Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học liệu: Giáo án, SGK, SGV.
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài học, SGK, vở, bút ghi chép.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT: 
Nêu vấn đề, vấn đáp, cá nhân, thảo luận nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10’)
Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú chèn thêm và xóa văn bản .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Khi gõ nội dung văn bản chúng ta không thể tránh khỏi những lỗi gõ nhầm hay bỏ sót nội dung, lỗi chính tả:
 Boi tôi awnuong ddieeeu ddoojj lemfvieecj chóng lón lắm.
- Nếu văn bản được viết trên giấy, để sửa những lỗi đó, em phải làm gì?
- Theo em khi soạn thảo văn bản trên máy tính, có công cụ nào giúp em dễ dàng sửa .nội dung gõ sai không?
- Một trong những ưu điểm của việc soạn thảo văn bản trên máy tính là có thể sửa đổi những nội dung gõ sai mà không phải gõ lại toàn bộ văn bản. Vậy để hiểu rõ hơn cô và các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

- HS trả lời
- HS trả lời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xóa và chèn thêm nội dung (18’)
Mục tiêu: Trình bày được cách xóa và chèn thêm nội dung văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- Chia lớp thành 4

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_tin_hoc_lop_6_hoc_ki_ii_nam_hoc.doc