Hướng dẫn học Mô Đun 2 GVCC Tiểu học - Các dạng bài tập môn Cơ sở lý luận
Phần giới thiệu
Câu hỏi 1: Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh?
Trả lời:
+ Thay đổi 1: Dạy học qua hoạt động
+ Thay đổi 2: Dạy học qua tương tác
+ Thay đổi 3: Dạy học qua hướng dẫn tự học
+ Thay đổi 4: Dạy học gắn liền với thực tiễn
+ Những lợi ích khi thực hiện các thay đổi này: Giúp các em tích cực hơn trong
học tập.
Câu hỏi 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện
CTGDPT 2018?
Trả lời:
+ Trong 5 thay đổi ở trên, thay đổi nào quan trọng nhất để góp phần phát triển
năng lực và phẩm chất toàn diện cho học sinh
Câu hỏi 1: Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh?
Trả lời:
+ Thay đổi 1: Dạy học qua hoạt động
+ Thay đổi 2: Dạy học qua tương tác
+ Thay đổi 3: Dạy học qua hướng dẫn tự học
+ Thay đổi 4: Dạy học gắn liền với thực tiễn
+ Những lợi ích khi thực hiện các thay đổi này: Giúp các em tích cực hơn trong
học tập.
Câu hỏi 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện
CTGDPT 2018?
Trả lời:
+ Trong 5 thay đổi ở trên, thay đổi nào quan trọng nhất để góp phần phát triển
năng lực và phẩm chất toàn diện cho học sinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn học Mô Đun 2 GVCC Tiểu học - Các dạng bài tập môn Cơ sở lý luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn học Mô Đun 2 GVCC Tiểu học - Các dạng bài tập môn Cơ sở lý luận

Hướng dẫn học Mô Đun 2 GVCC - Tiểu học Các dạng bài tập môn Cơ sở lý luận Mô đun 2 Phần giới thiệu Câu hỏi 1: Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh? Trả lời: + Thay đổi 1: Dạy học qua hoạt động + Thay đổi 2: Dạy học qua tương tác + Thay đổi 3: Dạy học qua hướng dẫn tự học + Thay đổi 4: Dạy học gắn liền với thực tiễn + Những lợi ích khi thực hiện các thay đổi này: Giúp các em tích cực hơn trong học tập. Câu hỏi 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CTGDPT 2018? Trả lời: + Trong 5 thay đổi ở trên, thay đổi nào quan trọng nhất để góp phần phát triển năng lực và phẩm chất toàn diện cho học sinh GIẢNG DẠY VÀ PHÁT TRIỂN VỀ PC-NL PHẦN PHẨM CHẤT Bài tập giới thiệu về phẩm chất Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm - Tự hào về đất nước. -Bảo vệ di sản văn hóa của đất nước - Tham gia các hoạt động - Cảm thông, độ lượng với hành vi. - Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ - Tôn trọng sự khác biệt - sử dụng kt- kn đã học - có ý chí vượt khó - tham gia công việc - mạnh dạn góp ý - tham gia vận động - Giữ gìn sức khỏe - làm tròn bổn phận - tự giác thực hiện. - cam kết Câu hỏi: Để giúp các thầy cô liên hệ với những phẩm chất cá nhân của mình, hãy hoàn thành bài tập sau đây để minh họa cách thầy/ cô thể hiện những phẩm chất chủ yếu trong công việc của mình với tư cách là một giáo viên hoặc hiệu trưởng. Trả lời: Tôi yêu nước khi tôi: Thực hiện tốt nhiệm vụ của một giáo viên, truyền tải các giá trị văn hóa tốt đẹp của địa phương, đất nước đến với các em. Tôi hành động nhân ái với học sinh của mình khi tôi: Tôi cảm thông, chia sẻ với những khó khăn của học sinh trong học tập và sinh hoạt Tôi là giáo viên chăm chỉ khi tôi: Tìm và áp dụng những biện pháp học tập tích cực giúp học sinh chưa hoàn thành tích cực trong học tập Tôi thể hiện sự trung thực khi tôi: Thực hiện tốt và nghiêm túc trong nhận xét, đánh giá học sinh Tôi thể hiện trách nhiệm ở vai trò là một giáo viên khi tôi: Thực hiện tốt công tác giảng dạy và hoàn thành tốt công tác chủ nhiệm lớp Bài tập về cách thức phát triển phẩm chất Câu hỏi: Liên quan đến việc dạy học của các thầy cô, hãy liệt kê 3 cách để Thầy/Cô thúc đẩy sự phát triển các phẩm chất ở học sinh của mình Trả lời: + Cách 1: Quan sát hành vi + Cách 2: Củng cố hành vi + Cách 3: Thực hành các hành vi Bài tập chung về cách thức phát triển phẩm chất Câu hỏi 1: Chọn một phẩm chất và liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giúp học sinh của mình hiểu và phát triển phẩm chất này. Trả lời: Tên phẩm chất: Phẩm chất Nhân ái Kỹ thuật 1: Gương mẫu trước học sinh: Lấy nhân cách của giáo viên làm hình mẫu về phẩm chất nhân ái, yêu thương, chia sẻ những khó khăn của học sinh về học tập. Kỹ thuật 2: Nêu gương học sinh điển hình trong lớp về phẩm chất nhân ái: tuyên dương hoạt động giúp đỡ bạn tiến bộ trong học tập để cả lớp thực hiện theo. Kỹ thuật 3: Trò chơi: Giáo viên đặt ra tình huống có vấn đề về phẩm chất nhân ái để các em trong lớp cùng xử lý. Giáo viên chốt ý và tuyên dương cách xử lý tốt nhất để học sinh cùng nhận ra phẩm chất nhân ái trong tình huống Câu hỏi 2: Hoàn thành bài tập sau để liên hệ với kiến thức và hiểu biết của Thầy/Cô về các phẩm chất. Về mức độ hiểu biết của tôi về các phẩm chất: Trả lời: Tôi tin tưởng sẽ hỗ trợ học sinh phát triển (những) phẩm chất sau : Trong công tác giảng dạy thực tế, bằng kinh nghiệm và sự nhiệt tình trong giảng dạy bản thân sẽ giúp các em hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của các em bằng những việc làm cụ thể gắn liền với cuộc sống, sinh hoạt và học tập của các em. Tôi cần được hỗ trợ về: Những biện pháp giúp học sinh hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của mình. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Những biện pháp giúp học sinh hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của mình Bài tập về cách thức phát triển năng lực Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 loại kiến thức khác nhau giúp học sinh trở thành người học tự chủ và biết tự điều chỉnh Trả lời: Loại 1: học để làm gì Loại 2: học kiến thức gì Loại 3: học như thế nào Câu hỏi 2: Kéo các mục từ danh sách ở cột Kiến thức thả sang các cột bên phải hoặc bên trái. Tham khảo các mô tả ở trên để giúp Thầy/ Cô lựa chọn chính xác. Kiến thức Hs của bạn sử dụng Kiến thức học sinh của Thầy/Cô cần phát triển Khi nào kĩ năng Môn học tiến trình Học tập biết rằng khó khăn. tương lai Về bản thân.họ học Các chiến lược ..khác nhau Câu hỏi 3: Liệt kê 3 cách mà Thầy/Cô đảm bảo học sinh có đủ kiến thức để giúp họ trở thành những người học thành công và biết tự điều chỉnh Trả lời: Cách 1: nhiệm vụ chiếm lĩnh kiến thức mà thực tế đề ra Cách 2: cách giải quyết của học sinh hoàn thành nhiệm vụ Cách 3: kết quả mà các em thực hiện qua hoạt động thực tiễn Câu hỏi 4: Hãy hoàn thành bài tập này. Thầy/Cô cần suy ngẫm về công việc giảng dạy của mình, về hiểu biết của mình về bản thân, và về việc học của Thầy/Cô. Trả lời: Những điểm mạnh của tôi là: Nhiệt tình trong giảng dạy, luôn tìm và áp dụng nhiều phương pháp dạy học mới để truyền đạt kiến thức cho các em, kịp thời quan tâm, chia sre4 với những khó khăn của học sinh. Tôi cảm thấy thất vọng khi: Một vài học sinh chưa tích cực trong học tập, chọc phá bạn bè và chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động hoàn thành nhiệm vụ học tập. Động lực học tập Câu hỏi: Hãy liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà Thầy/Cô sử dụng để khiến cho các nhiệm vụ học tập trở nên thú vị và khơi gợi hứng thú học tập của học sinh Trả lời: Kỹ thuật 1: Đặt ra tình huống có vấn đề Kỹ thuật 2: Gợi mở những dữ kiện giải quyết Kỹ thuật 3: Thực hành luyện tập Kỹ thuật 4: kiểm tra đánh giá hoạt động Mục tiêu học tập Câu hỏi: Hãy liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà Thầy/Cô sử dụng để khiến cho các nhiệm vụ học tập trở nên thú vị và khơi gợi hứng thú học tập của học sinh Trả lời: Kỹ thuật 1: Đề ra mục tiêu học tập rõ ràng Kỹ thuật 2: Điều chỉnh, phân hóa đối tượng học tập Kỹ thuật 3: Khuyến khích học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập Kỹ thuật 4: Phản hồi kết quả học tập + Tuyên dương khi hoàn thành tốt + Động viên giúp đỡ khi chưa hoàn thành Tự quản Để bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học, và giúp học sinh trở thành người học biết , giáo viên nên: tạo điều kiện cho học sinh ý kiến của mình, dựa trên kinh nghiệm và sở thích của học sinh cũng như và kỹ năng đã có, dạy học sinh các chiến lược và học tập, thiết kế bài học và các nhiệm vụ thúc đẩy và thu hút học sinh, đặt ra các mục tiêu rõ ràng, tường minh và có thể đạt được và hỗ trợ học sinh trở nên kỷ luật tự giác. Các phương pháp và kĩ thuật thúc đẩy năng lực tự học, tự chủ Câu hỏi: Hãy sử dụng thông tin đề cập ở phần trên trong mô đun này và các YCCĐ về năng lực chung tự chủ và tự học của học sinh để trả lời câu hỏi sau. Nếu Thầy/Cô đánh giá khả năng "Tự điều chỉnh cảm xúc và hành vi" của học sinh, Thầy/Cô sẽ tìm kiếm 3 hành vi nào Trả lời: Hành vi 1: Giận dữ trước sự trêu chọc của bạn bè. Hành vi 2: Sợ hãi trước yếu tố bất ngờ. Hành vi 3: Buồn bã vì điểm kém... Bài tập chung về tự chủ, tự học Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 kỹ năng gắn liền với năng lực tự chủ và tự học mà Thầy/Cô muốn học sinh của mình phát triển Trả lời: Kỹ năng 1: Kỹ năng tự học. Kỹ năng 2: Kỹ năng tự quản. Kỹ năng 3: Kỹ năng tự giải quyết vấn đề Câu hỏi 2: Hãy nêu một cách Thầy/Cô có thể giúp phát triển năng lực này? Trả lời: Để giúp phát triển năng lực này cần + Giúp các em xác định mục tiêu học tập của mình là gì ? + Để đạt được mục tiêu học tập đó em cần phải làm gì ? Câu hỏi 3: Liên hệ cá nhân về mức độ hiểu biết của tôi về năng lực tự chủ và tự học: Trả lời: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau đây: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh + Tìm thấy hứng thú và động cơ để học tập. + Tìm ra cách giúp các em học tập hiệu quả Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động tiến bộ trong học tập. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động tiến bộ trong học tập. Giao tiếp: Câu hỏi 1: 3 lý do khác nhau mà học sinh trong lớp của Thầy/Cô cần giao tiếp là gì? Trả lời: Lý do 1: Giao tiếp để nắm về hoàn cảnh gia đình học sinh Lý do 2: Giao tiếp để nắm về sở thích, đam mê của học sinh Lý do 3: Giao tiếp để nắm về khả năng tiếp thu kiến thức học sinh Câu hỏi 2: Hãy nêu 3 lợi ích của việc Giáo viên và Học sinh giao tiếp tốt với nhau Trả lời: Lợi ích 1: Nắm được hoàn cảnh gia đình học sinh để có điều kiện động viên, giúp đỡ học sinh, thực hiện xã hội hóa giáo dục khi cần thiết... Lợi ích 2: Nắm về sở thích, đam mê của học sinh để kịp thời bồi dưỡng những năng khiếu vốn có của các em. Lợi ích 3: Nắm về khả năng tiếp thu kiến thức học sinh để biết cách điều chỉnh nội dung giảng dạy một cách hiệu quả Bài tập về Đặt câu hỏi và hội thoại Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 cách khác nhau mà Thầy/Cô tạo cơ hội cho học sinh truyền đạt ý tưởng Trả lời: Cách 1: Em nghĩ về vấn đề này như thế nào ? Cách 2: Để thực hiện được vấn đề này chúng ta cần phải làm gì? Cách 3: Kết quả của vấn đề này giúp ta rút ra bài học gì? Câu hỏi 2: Hãy giải thích ngắn gọn những thế mạnh chính của Thầy/Cô khi giao tiếp với học sinh Trả lời: Bản thân luôn đặt ra những tình huống có liên quan đến kiến thức vừa học giúp các em bày tỏ ý kiến qua đó kiểm tra kết quả học tập của các em. Giao tiếp và hợp tác Hãy liệt kê 3 kỹ năng liên quan đến giao tiếp và hợp tác mà Thầy/Cô muốn học sinh của mình có được trong ngắn hạn. Kĩ năng 1: Kỹ năng lắng nghe người khác Kĩ năng 2: Kỹ năng lắng trợ giúp lẫn nhau Kĩ năng 3: Kỹ năng kiềm chế cảm xúc Nêu một phương pháp giúp Thầy/ Cô thực hiện dự định này? Để giúp học sinh hình thành trong thời gian ngắn nhất bản thân đã thực hiện: + Để giao tiếp tốt cần phải có kĩ năng lắng nghe tốt. + Trong quá trình lắng nghe cần phải kết hợp kĩ năng kiềm chế cảm xúc. kiềm chế tốt kết quả hợp tác sẽ có kết quả tốt. + Bên cạnh đó cần phải có sự giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung Hãy hoàn thành bài tập sau để thể hiện kiến thức và hiểu biết cá nhân của Thầy/Cô về năng lực Giao tiếp và Hợp tác. Về mức độ hiểu biết của tôi đối với năng lực Giao tiếp và hợp tác: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau đây:Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau: + Kĩ năng lắng nghe tốt. + Kĩ năng kiềm chế cảm xúc. + Kĩ năng giúp đỡ lẫn nhau Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh phát huy năng lực giao tiếp, hợp tác Tôi cần tìm hiểu thêm về:Các biện pháp giúp học sinh phát huy năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo Xác định chính xác các quy trình giải quyết vấn đề và sáng tạo quan trọng được liệt kê trong cột bên phải bằng cách kéo các định nghĩa từ cột bên trái và ghép nối chúng với quy trình tư duy đúng. Xác định những điểm giống và khác nhau: dự đoán Lấy điểm bắt đầu và xây dựng trên nó để phát triển một thứ gì đó tinh tế hơn, phức tạp hơn hoặc khác biệt hơn: đánh giá Suy đoán rằng điều gì đó sẽ xảy ra trên cơ sở thông tin hiện tại: hiểu biết Chia nhỏ điều gì đó thành những phần nhỏ hơn có ý nghĩa để có thể hiểu được nguồn gốc và mối liên hệ cũng như cách chúng liên quan với nhau: hợp lí Tập trung vào điều gì đó và bỏ qua sự phân tâm: Ứng dụng Kết hợp các yếu tố để tạo thành một tổng thể thống nhất hoặc tổ chức lại các yếu tố thành một cấu trúc, quy trình hoặc sản phẩm mới: tạo nên Đưa ra đánh giá về tầm quan trọng hoặc chất lượng của một quá trình, sản phẩm hoặc ý tưởng: so sánh Sử dụng một thủ tục trong một tình huống cụ thể: thêm chi tiết Đưa ra những câu trả lời đáng tin cậy có thể được chứng minh là thuyết phục bằng cách dựa trên các dữ kiện đã cho: tập trung Hiểu, xác định ý nghĩa của một cái gì đó: phân tích OECD (2013) xác định 4 quy trình cần thiết để giải quyết vấn đề thành công. 1; Hiểu. 2; lựa chọn 3; làm rõ..; 4 theo dõi.. Liệt kê 3 cách mà giáo viên đã giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách 1: Giúp học sinh xác định được vấn cần thực hiện Cách 2: Giúp học sinh xác định được mục tiêu cần đạt của vấn đề Cách 3: Giúp học sinh lập được kế hoạch thực hiện vấn đề Sắp xếp 5 bước giải quyết vấn đề theo thứ tự logic. Kéo các bước ở cột bên phải thả vào đúng thứ tự trong cột bên trái. Bước 1: xác định vấn đề; Bước 2:xác định mục tiêu; Bước 3: xác định các giải pháp khả thi Bước 4: lập kế hoạch; Bước 5: theo dõi đánh giá Bài tập về các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy thúc đẩy năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo Đưa ra một ví dụ về một kỹ thuật hoặc hoạt động bạn đã sử dụng gần đây với học sinh của mình liên quan đến giải quyết vấn đề Dạy học theo cặp để tìm dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Đối với ví dụ trên, hãy giải thích làm thế nào Thầy/Cô biết học sinh tham gia giải quyết vấn đề Các em thảo luận với nhau dựa trên bài đã học để thực hiện và đưa ra kết quả Bài tập chung Theo các YCCĐ đối với năng lực GQVĐ&ST trong CTGDPT 2018: Học sinh cần có 3 kỹ năng nào để xác định và làm rõ một vấn đề? KN1: Kỹ năng định hướng xác định mục tiêu; KN2: Kỹ năng lập kế hoạch học tập KN3: Kỹ năng thực hiện kế hoạch Hãy hoàn thành bài tập sau để phản ánh kiến thức và hiểu biết của cá nhân Thầy/Cô về năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo. Về mức độ kiến thức và hiểu biết của tôi về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau đây: Bản thân luôn tạo ra tình huống học tập để các em giải quyết. Bên cạnh đó tôi luôn hỗ trợ các em phân tích, động viên các em hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh phát huy tính tích cực trong học tập. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Các biện pháp giúp học sinh phát huy tính tích cực trong học tập. Câu hỏi: Sau khi hoàn thành bài đọc và các hoạt động về Phẩm chất và Năng lực, hãy chiêm nghiệm về sự hiểu biết của Thầy/Cô về những điều này và viết một (1) mục tiêu cho việc học cá nhân của bạn. Mục tiêu này cần phải cụ thể và được viết như một tuyên ngôn. Trả lời: Để giúp tôi tìm hiểu thêm về các phẩm chất. Tôi sẽ: Luôn tìm tòi, học tập để trau dồi kiến thức bản thân nhằm giúp học sinh khai thác tốt những phẩm chất của mình. Để giúp tôi tìm hiểu thêm về năng lực. Tôi sẽ: Luôn tìm tòi, học tập để trau dồi kiến thức bản thân nhằm giúp học sinh khai thác tốt những năng lực của mình. Hãy liên hệ việc dạy học của Thầy/Cô và cách tiếp cận kiến tạo trong giảng dạy. Thầy/Cô muốn tìm hiểu thêm về điều gì?: Các phương pháp dạy học kiến tạo trong dạy toán tiểu học. Bài tập về Dạy học tích cực Câu hỏi 1: Hãy suy ngẫm về cách giảng dạy của Thầy/Cô và cách Thầy/Cô tạo điều kiện cho học sinh trở thành những người học tích cực. Phương pháp hoặc kỹ thuật nào phù hợp nhất với Thầy/Cô và học sinh của mình? Trả lời: Trong suốt quá trình dạy học của mình, tôi luôn phối hợp nhiều phương pháp và hình thức dạy học. Câu hỏi 2: Giải thích ngắn gọn lý do tại sao Thầy/Cô cho rằng phương pháp này giúp học sinh trở thành người học tích cực. Trả lời: Bởi thực tế các phương pháp luôn có những ưu và khuyết nhất đinh. Nếu chỉ áp dụng 1 phương pháp hay 1 kĩ thuật có thể chưa khai thác hết dữ kiện của hoạt động. Bài tập về Giảng dạy phân hóa Câu hỏi 1:Một câu hỏi về dạy và học phân hoá đặt ra cho bạn là gì? Trả lời: Học sinh có thể nhận biết và làm được các dạng bài tập khách nhau từ đó phát huy được nhận thức của học sinh Câu hỏi 2: Thầy/Cô có thể áp dụng hai chiến lược giảng dạy nào để hỗ trợ việc học tập của những học sinh không theo kịp các bạn khác trong lớp? Trả lời: Gv cần có sự phân hóa vì trình độ HS không đồng đều, HS có thể làm việc ở các cường độ và cấp độ khác nhau, GV lập kế hoạch dạy theo trình độ của học sinh. Bài tập về Hợp tác và Cộng tác Câu hỏi: Từ kinh nghiệm của Thầy/Cô, học sinh cần có một số kỹ năng quan trọng nào để tương tác hiệu quả với người khác và đối phó với xung đột? Trả lời: Để tương tác có hiệu quả một vấn đề nào đó trong học tập, các em cần phải xác định nội dung tương tác một cách rõ ràng, nội dung tương tác phải ngắn gọn xúc tích và đi vào trọng tâm tránh lan man cục bộ. Khi có xung đột xuất hiện cần chủ động kết thúc tương tác hoặc chuyển nội dung tương tác để tránh xung đột xảy ra và tiếp tục tương tác khi điều kiện thuận lợi. Câu hỏi: Hãy nêu một ví dụ về một kỹ thuật hoặc hoạt động mà Thầy/Cô đã sử dụng gần đây với học sinh của mình giúp các em làm việc hợp tác hoặc cộng tác Trả lời: Trong bài dạy: Dấu hiệu chia hết cho 5. Tôi giúp các em phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức tìm ra được dấu hiệu cơ bản để chia hết cho 5 xong. tôi đặt ra vấn đề Các chữ số tận cùng chia hết cho 5 và chữ số tận cùng chia hết cho 2 có gì giống và khác nhau? Dựa vào đó em hãy tìm dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Yêu cầu các em thảo luận nhóm 2. Câu hỏi: Hãy mô tả ngắn gọn các đặc điểm của kỹ thuật hoặc hoạt động hợp tác hoặc cộng tác TL Hợp tác có đặc trưng là học sinh làm việc với những người khác để đạt được mục tiêu chung, thường là có rất nhiều sự hỗ trợ của giáo viên. Cộng tác là hợp tác mở rộng Bài tập liên hệ cá nhân Câu hỏi: Hãy liên hệ việc dạy học của Thầy/Cô và cách tiếp cận kiến tạo trong giảng dạy. Thầy/Cô muốn tìm hiểu thêm về điều gì? Trả lời: Các phương pháp dạy học kiến tạo trong dạy toán tiểu học Bài tập về Dạy - học tích hợp Câu hỏi: Theo Thầy/Cô, những môn học nào có thể tích hợp hay liên kết kiến thức, thông tin được với nhau,? Trả lời: Tiếng Việt, tự nhiên xã hội, lịch sử, địa lí... Câu hỏi: Hãy nêu cụ thể những kiến thức, nội dung có thể tích hợp hoặc liên kết với nhau ở những môn học này. Trả lời: Về quê hương, vùng miền, địa lý, văn hóa, lịch sử... Bài tập về Kỹ năng tư duy Câu hỏi: Hãy liệt kê 3 chiến lược mà Thầy/Cô hiện đang sử dụng hoặc có thể sử dụng trong giảng dạy để khuyến khích học sinh phát triển các kỹ năng tư duy bậc cao như khả năng so sánh, đánh giá, đặt giả thiết, và sáng tạo sản phẩm. Trả lời: Chiến lược 1: hướng dẫn học sinh ghi nhớ kiến thức cần thiết. Chiến lược 2: vận dụng kiến thức vừa học để làm các bài tập cụ thể. Chiến lược 3: vận dụng kiến thức vừa học vào cuộc sống thực tế. Kiểm tra và Đánh giá Câu hỏi: Về việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học PTNL trong việc dạy học của Thầy/Cô: Liệt kê 3 điều mà Thầy/Cô muốn tìm hiểu thêm. Trả lời: Điều 1: kĩ thuật kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL Điều 2: các nguyên tắc ra đề kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL Điều 3: các căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL Câu hỏi: Kéo các đặc điểm từ cột giữa sang các cột bên phải hoặc bên trái Trả lời: CTGDPT cũ CTGDPT mới Lấy gv làm trung tâm Chuyển giao kiến thức mọi người cần biết Học tập trên SGK Phương pháp. qui định sẵn Hs tuân thủ ..theo gv Học tập hợp tác Đánh giá kiến thức Học tập trungtạo kiến thức Chương trình học cụ thể Kỳ vọng. học sinh Lấy người học làm trung tâm Tích hợp kiến thức- kn và thái độ Học tập dựa trên .tích cực học sinh Phương pháp. linh hoạt Học tập trung.. giải quyết vấn đề Việc dạy học.. hiểu biết của học sinh Đánh giá kiến thức.ứng dụng Học tập được.thực tế Học tập có tính hợp tác Phương pháp..quyết định Phương pháp và kỹ thuật dạy học Hoạt động ôn tập Kéo định nghĩa ở cột bên phải vào thuật ngữ thích hợp. Cách tiếp cận Các nguyên tắc..môi trường giáo dục Phương pháp Một tập hợp.mục tiêu bài học Kĩ thuật Các hoạt động cụ thể. bài học Các phương pháp nghiên cứu Để ôn lại hiểu biết của bạn về một số năng lực và kỹ năng quan trọng được phát huy thông qua học tập tích cực, hãy hoàn thành hoạt động sau đây. Kéo thả phần Định nghĩa ở cột bên phải đến Năng lực / Kỹ năng phù hợp. Tư duy phản biện Làm việc theo nhóm Phân tích Tổ chức Trình bày Suy nghĩ .. khái niệm mới Hợp tác .mục tiêu chung Bóc tách nhiệm vụ Đáp ứng.mục tiêu Trình bày.cải thiện thông tin Liệt kê 3 lợi ích đối với học sinh khi học tập qua dự án. Lợi ích 1: liên kết tư duy và học tập Lợi ích 2: liên kết kiến thức với thực tiễn Lợi ích 3:đánh giá kết quả học tập chính xác và hệ thống Liệt kê 3 thách thức tiềm ẩn đối với học sinh khi hoàn thành dự án Thách thức 1: tập trung kiến thức vừa học một cách lôgic Thách thức 2: kỹ năng quan sát và phân tích nhanh nhẹn Thách thức 3: tổng hợp kiến thức rộng cần phải chắt lọc Câu hỏi kiểm tra cuối khóa Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp nhất với câu sau. Những đặc điểm tốt thể hiện ở thái độ và hành vi của con người được gọi là phẩm chất và năng lực Câu 2: Phẩm chất trách nhiệm có đặc trưng rõ nhất trong: tự giác tuân thủ. Câu 3: Câu 4: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Các phẩm chất được phát triển tốt nhất thông qua việc luyện tập và lặp lại: Đúng Câu 5: Các phẩm chất được phát triển qua quan sát và bắt chước các hành động và phản ứng của người khác: đúng Câu 6: Để bồi dưỡng tốt nhất năng lực tự chủ và tự học, giáo viên nên: chủ yếu cung cấp thông tin và kiến thức Câu 7: Theo các YCCĐ về năng lực tự chủ và tự học trong CTGDPT 2018, một đặc điểm của việc tự điều chỉnh cảm xúc, thái độ và hành vi của một người là: sẵn sàng.. cuộc sống Câu 8: Quá trình truyền, nhận và xử lý thông tin giữa mọi người với mục đích đạt được các mục tiêu hoặc kết quả cụ thể được gọi là thu thập và xử lý Câu 9: Cộng tác: bao gồm sự đồng thuận Câu 10: Theo các YCCĐ về năng lực giao tiếp và hợp tác trong CTGDPT 2018, các yêu cầu cần đạt về một đặc điểm của khả năng thiết lập và phát triển các mối quan hệ xã hội là: nhận biết . Hòa giải Câu 11: Trong CTGDPT 2018, các yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, một đặc điểm của khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động là: phân công phù hợp Câu 12: Học tập có ý nghĩa được thực hiện khi: học sinh được khuyến khích Câu 13: Thuyết học tập kiến tạo chú trọng vào vai trò tích cực của học sinh trong việc phát triển sự hiểu biết của người học về thế giới xung quanh. Câu 14: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Lý thuyết của Vygotsky nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác xã hội đối với việc học của học sinh. Đúng Câu 15: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Thảo luận và tham gia vào các cuộc trò chuyện có hướng dẫn với học sinh là một ví dụ về phương pháp giàn giáo Đúng Câu 16: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Tư duy bậc thấp đòi hỏi người học vận dụng thông tin và ý tưởng, đánh giá và tạo ra ý nghĩa mới. sai Câu 17: Trong phương pháp dạy học tích cực: đánh giá lồng vào.. Câu 18: Trong giáo dục phát triển năng lực, giáo viên dựa trên sở thích và sở trường của mình để lựa chọn phương pháp và kỹ thuật giảng dạy giúp HS đạt được các mục tiêu của bài học và hỗ trợ HS phát triển. Các phương pháp dạy học là: sai Câu 19: Chọn một phương án trả lời thích hợp nhất với câu sau. Trong quá trình tra cứu, tư duy phản biện bao gồm năng lực và kỹ năng để:sử dụng nhiều nguồn lực Câu 20: Chọn một phương án trả lời thích hợp nhất với câu sau. Sơ đồ tư duy là: một công cụ trực quan. Các dạng bài tập môn Tiếng Việt Mô đun 2 Giới thiệu Module 2.1 Câu 1: Hãy liệt kê tối đa năm thay đổi Thầy/Cô đã thực hiện đối với việc giảng dạy của mình để hỗ trợ tốt hơn cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh qua môn Tiếng Việt kể từ sau khi hoàn thành mô đun 1: Hướng dẫn Thực hiện CT GDPT - MÔN TIẾNG VIỆT Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh? ● Lợi ích 1: Học sinh học tập tích cực hơn ● Lợi ích 2: HS biết đặt câu hỏi cho giáo viên và cho các bạn ● Lợi ích 3: Phát triển được năng lực tự chủ và tự học ● Lợi ích 4: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ● Lợi ích 5: Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động Lợi ích mang lại cho học sinh: Phát huy được hết khả năng của cá nhân; rèn luyện năng lực và phẩm chất; Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động; Học sinh học tập tích cực hơn Câu 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CT GDPT – MÔN TIẾNG VIỆT? => Các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với môn Tiếng Việt. Bài tập các quan điểm cơ bản về dạy học 1. Trả lời câu hỏi Điền từ hoặc cụm từ thích hợp nhất vào chỗ trống. Các quan điểm cơ bản về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tiểu học làm cơ sở để xác định PP và KTDH bao gồm: 1. Phát huy tính tích cực của người học 2. Dạy học tích hợp và phân hóa 3. Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học 4. Định hướng về phương pháp dạy học và giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 5. Cơ sở thực tiễn giáo dục của Việt Nam Trả lời: Kế thừa thành tựu nghiên cứu và triển khai về phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh ở trong nước và thế giới. Bài tập mô hình tiến hành dạy học 1. Thầy/Cô có cho rằng hoạt động Khởi động mở đầu cho bài học là cần thiết không? Vì sao? Trả lời: Hoạt động Khởi động mở đầu cho bài học là cần thiết. Vì Hoạt động khởi động trong môn Tiếng Việt là hoạt động HS được định hướng sự chú ý vào vấn đề mới của bài học dựa trên những kinh nghiệm, hiểu biết của chính các em. Đây là hoạt động HS bắt đầu học bài mới dựa trên những điều các em đã biết, từ đó các em thấy vấn đề mới quen thuộc với các em, các em thấy mình có thể nắm bắt được vấn đề mới không quá khó khăn 1. Thầy/Cô phân tích các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng ở một bài học Tiếng Việt theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 mà Thầy/Cô đang dạy. Trả lời: Bài: In; it 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn: (Dùng vật thật : đèn pin, quả mít) đố bạn vật này gọi là gì? (đèn pin), đèn pin dùng để làm gì? đố bạn đây là quả gì? Quả mít được dùng để làm gì? 2. Khám phá: Phân tích từ đèn pin; quả mít tìm ra vần mới 3. Luyện tập: Ghép âm, vần, thanh điệu để tạo ra tiếng mới (đèn pin; quả mít), đọc trơn, tập viết vần, tiếng, từ vừa học 4. Vận dụng: Tìm tiếng có vần in, vần ít (ngoài bài) Bài tập dạy đọc thành tiếng 1. Ngoài những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa giới thiệu, Thầy/Cô còn dùng những phương pháp và kĩ thuật dạy học nào khác để dạy đọc thành tiếng? Xin nêu tên phương pháp hoặc kĩ thuật đó. Trả lời: Sử dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp học theo nhóm, phương pháp tổ chức trò chơi đọc (đọc truyền điện, bắt thăm đọc đoạn), cuộc thi đọc từng đoạn của văn bản, tập đọc phân vai trong nhóm. Kĩ thuật tổ chức cuộc thi đọc diễn cảm đoạn văn, đọc phân vai, ngâm thơ. Bài tập về kỹ thuật đóng vai 1. Theo Thầy/Cô phương pháp dạy học đóng vai trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp nào thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới? Trả lời: Từ lớp 1 đến lớp 5 Bài tập kỹ thuật tổ chức trò chơi cuộc thi 1. Theo Thầy/Cô phương pháp dạy học nói trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp nào thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới? Trả lời: Phương pháp dạy học nói trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp 1 đến lớp 5 thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới. Bài tập kĩ thuật kể lại câu chuyện 1. Theo Thầy/Cô, trong dạy đọc hiểu văn bản truyện nên cho học sinh kể chi tiết quan trọng hay kể cả câu chuyện? Vì sao? Trả lời: Trong dạy đọc hiểu văn bản truyện nên cho học sinh kể lại những chi tiết quan trọng. Bài tập kĩ thuật thảo luận, tranh luận Theo Thầy/Cô, phương pháp thảo luận, tranh luận dùng trong thực hiện những yêu cầu câu nào về đọc hiểu dưới đây? Nhắc lại một chi tiết trong bài Nêu ý nghĩa của một chi tiết là hành động hoặc lười nói của nhân vật, hình ảnh trong thơ Nêu bài học rút ra từ bài đọc Vận dụng bài đọc để giải quyết một tình huống trong thực tiễn Bài tập kĩ thuật đọc thuộc, ngâm thơ, đọc diễn cảm 1. Theo Thầy/Cô, những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa trình bày dùng để dạy đọc hiểu văn bản ở lớp mấy thì phù hợp? Vì sao? Trả lời: Những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa trình bày dùng để dạy đọc hiểu văn bản ở lớp 5 thì phù hợp. Vì lớp 5 các em mới có khả năng cảm nhận để ngâm thơ. Bài tập kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp 4; 5. Vì ở lớp 4, 5 học sinh đã có khả năng tóm tắt câu chuyện. Bài tập kĩ thuật đọc tích cực 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật đọc kết nối với viết nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật đọc kết nối với viết nên dùng để dạy đọc hiểu ở 3, 4, 5 Vì ở các lớp này học sinh đã thực hiện được các yêu cầu trên. Bài tập kĩ thuật KWLH 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật KWLH chỉ dùng để cho học sinh chuẩn bị bài trước khi học trên lớp hay chỉ dùng để dạy đọc hiểu trên lớp? Trả lời: Dùng kĩ thuật KWL để chỉ dẫn HS khám phá văn bản trước khi học trên lớp, sau khi học trên lớp hoặc khám phá những văn bản các em tự đọc theo hứng thú của cá nhân và sử dụng để dạy đọc hiểu trên lớp 2. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật KWLH chỉ dùng để dạy đọc hiểu bài đọc chính trong sách giáo khoa hay dùng cả trong hướng dẫn học sinh đọc mở rộng văn bản khác không có trong sách giáo khoa? Trả lời: Kĩ thuật KWLH dùng để dạy đọc hiểu bài đọc chính trong sách giáo khoa và dùng cả trong hướng dẫn học sinh đọc mở rộng văn bản khác không có trong sách giáo khoa. Bài tập kĩ thuật đặt câu hỏi 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản nên dùng từ lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản nên dùng từ lớp 1. Vì ở lớp 1 các em đã đặt được những câu hỏi đơn giản. Bài tập kĩ thuật giải quyết tình huống 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trường hợp thực hiện yêu cầu cần đạt nào của đọc hiểu văn bản văn học? Trả lời: Để thực hiện yêu cầu vận dụng nội dung văn bản vào giải quyết vấn đề trong thực tiễn 2. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trường hợp thực hiện yêu cầu cần đạt nào của đọc hiểu văn bản văn học? Trả lời: Kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trườ
File đính kèm:
huong_dan_hoc_mo_dun_2_gvcc_tieu_hoc_cac_dang_bai_tap_mon_co.pdf