Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019

I. Mục tiờu bài học

1. Kiến thức:

-Ôn tập về hệ thống hoá các kiến thức về ngữ pháp đó học.

-Tích hợp với các kiến thức về Văn và Tập làm văn trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 9.

2. Thái độ:Thái độ:Yờu thớch trõn trọng Tiếng việt.Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ, câu.

3. Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.Rèn luyện các kĩ năng xác định thành phần câu, viết câu và sửa lỗi câu.

4.Định hướng năng lực của học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

- Năng lực sử dụng CNTT.

-Năng lực giao tiếp

II.Chuẩn bị

1. Giỏo viờn

-Soạn bài, tham khảo tài liệu cú liờn quan

-Phương pháp : Vấn đáp- Gợi mở , đặt vấn đề , dùng lời có nghệ thuật, thảo luận...

2. Học sinh

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III. Tiến trỡnh bài học

1. Ổn đinh

2. Bài mới

Hoạt động 1. Khởi động

*Hoạt động 1: Khởi động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv chia lớp 2 nhóm: Trong 2p thi xem nhóm nào kể tên và lấy được nhiều ví dụ về cỏc kiểu cõu và cỏc thành phần biệt lập ?

Bước 2: Học sinh đại diện nhóm lên bảng

Bước 3: Hs nhận xét

Bước 4: GV chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài:

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức.

Mục tiờu: hệ thống hoá các kiến thức về ngữ pháp đó học trong chương trỡnh Ngữ văn

doc 17 trang Hào Phú 07/01/2025 960
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019

Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019
Ngày soạn: 3/4/2019 
Tuần dạy: 32
Tiết:151
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
I. Mục tiờu bài học
1. Kiến thức:
-Ôn tập về hệ thống hoá các kiến thức về ngữ pháp đó học.
-Tích hợp với các kiến thức về Văn và Tập làm văn trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 9.
2. Thái độ:Thái độ:Yờu thớch trõn trọng Tiếng việt.Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ, câu.
3. Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.Rèn luyện các kĩ năng xác định thành phần câu, viết câu và sửa lỗi câu.
4.Định hướng năng lực của học sinh
 - Năng lực tự học
 - Năng lực học nhóm 
 - Năng lực sử dụng CNTT.
 -Năng lực giao tiếp
II.Chuẩn bị 
1. Giỏo viờn
-Soạn bài, tham khảo tài liệu cú liờn quan
-Phương pháp : Vấn đáp- Gợi mở , đặt vấn đề , dùng lời có nghệ thuật, thảo luận...
2. Học sinh 
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trỡnh bài học
1. Ổn đinh
2. Bài mới
Hoạt động 1. Khởi động 
*Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Gv chia lớp 2 nhóm: Trong 2p thi xem nhóm nào kể tên và lấy được nhiều ví dụ về cỏc kiểu cõu và cỏc thành phần biệt lập ?
Bước 2: Học sinh đại diện nhóm lên bảng 
Bước 3: Hs nhận xét
Bước 4: GV chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài: 
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức.
Mục tiờu: hệ thống hoá các kiến thức về ngữ pháp đó học trong chương trỡnh Ngữ văn 
Hoạt động của Gv và Hs.
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Kể tờn cỏc từ loại
? Nờu khỏi niệm: Thế nào là danh từ, động từ, tớnh từ ? 
? Lấy vớ dụ? Làm bài tập thực hành
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức,
- HS đọc đề bài.
? Trong số cỏc từ ngữ in đậm sau đõy, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tớnh từ.
- HS đọc đề bài.
? Hóy thờm cỏc từ cho sau đõy vào trước những từ thớch hợp với chỳng trong ba cột bờn dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đú thuộc từ loại nào.
- HS đọc yờu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhúm trỡnh bày và nhận xột lẫn nhau.
- GV: kết luận. 
? Hóy dọc yờu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng
Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Kể tờn cỏc từ loại khỏc 
? Nờu khỏi niệm
? Lấy vớ dụ
? Làm bài tập thực hành
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhúm trỡnh bày 
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức,
Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Kể tờn cỏc cụm từ 
? Nờu khỏi niệm, phừn tớch cấu tạo
? Lấy vớ dụ
? Làm bài tập thực hành
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhúm trỡnh bày 
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức,
- HS đọc yờu cầu bài tập 1.
? Tỡm thành phần trung tõm của cỏc cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đú là cụm danh từ.
 HS đọc yờu cầu bài 2.
? Tỡm thành phần trung tõm của cỏc cụm từ in đậm. Chỉ ra dấu hiệu cho biết đú là cụm động từ.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập.
? Tỡm thành phần trung tõm của cỏc cụm từ in đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kốm với nú.
Hướng dẫn ụn tập về thành phần cõu.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Gv chia lớp 2 nhỳm: 
Bước 2: Học sinh đại diện nhúm lờn bảng 
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức, 
? Kể tờn cỏc cỏc thành phần chớnh, thành phần phụ của cừu.
? Nờu dấu hiệu nhận biết từng thành phần.
? Húy phừn tớch thành phần cừu.
? Kể tờn và nờu dấu hiệu nhận biết cỏc thành phần biệt lập của cừu.
- HS trả lời- GV nhận xột.
Hướng dẫn ụn tập về cỏc kiểu cõu.
? Tỡm chủ ngữ và vị ngữ trong những cừu sau.
? Tỡm những cừu đặc biệt trong cỏc đoạn trớch sau.
? Tỡm cừu ghộp trong cỏc VD sau.
? Chỉ ra cỏc kiểu quan hệ về nghĩa giữa cỏc vế trong một cừu ghộp.
A- Từ loại.
I. Danh từ, động từ, tớnh từ.
 Bài 1.
- Danh từ : lần, lăng, làng.
- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
- Tớnh từ : hay, đột ngột, phải, sung sướng.
 Bài 2.
- Danh từ cú thể kết hợp với cỏc từ: một, những, cỏc..
- Động từ cú thể kết hợp với : đó, vừa ,sẽ, đang
- Tớnh từ cú thể kết hợp cỏc từ : rất, hơi, quỏ, lắm..
 Bài 3.
- Danh từ cú thể đứng sau: những, cỏc, một.
- Động từ cú thể đứng sau: hóy, đó, vừa.
- Ttớnh từ cú thể đứng sau: rất, hơi, quỏ.
 Bài 4. HS tự làm.
 Bài 5.
a, trũn là tớnh từ, trong cõu này dựng như động từ
b, lớ tưởng là danh từ, trong cõu này dựng như tớnh từ
c, băn khuăn là tớnh từ, trong cõu này dựng như danh từ
II. Cỏc từ loại khỏc.
 Bài1.- Số từ : ba, năm.
- Đại từ: tụi, bao nhiờu, bao giờ, bấy giờ.
- Lượng từ : những.
- Chỉ từ : ấy, đõu.
- Phú từ : đó, mới, đó, đang.
- Quan hệ từ: ở, của, nhưng, như.
- Trợ từ : Chỉ, cả, ngay, chỉ.
- Tỡnh thỏi từ : hả.
- Thỏn từ : trời ơi.
 Bài 2. Từ chuyờn dựng ở cuối cõu để tạo cõu nghi vấn là: à, ư, hử, hở, hả  Chỳng thuộc loại tỡnh thỏi từ.
B. Cụm từ.
Bài1. Thành phần trung tõm của cỏc cụm từ.
a. ảnh hưởng, nhõn cỏch, lối sống là thành phàn trung tõm của cỏc cụm DT in đậm. Cỏc dấu hiệu là những lượng từ đứng trước: những, một, một.
b. ngày(khới nghĩa). Dờu hiệu là những.
c. tiếng(cười núi). Dấu hiệu là cú thể thờm những vào trước.
Bài 2. 
a. đến, chạy, ụm. Dấu hiệu là: đó, sẽ, sẽ.
b. lờn (cải chớnh). Dấu hiệu là: võ.
Bài 3. 
a. Việt Nam, bỡnh dị, Việt Nam, phương Đụng, mới, hiện đại là phần trung tõm của cỏc cụm từ in đậm. Dấu hiệu là rất. ở đõy Việt Nam, phương Đụng được dựng như tớnh từ.
b. ờm ả. Dấu hiệu là cú thể thờm rất vào phớa trước.
c. phức tạp, phong phỳ, sõu sắc. Dấu hiệu là cú thể thờm rất vào trước.
C/ Thành phần cừu:
I/ Thành phần chớnh và thành phần phụ.
1. Thành phần chớnh:Là những thành phần bắt buộc phải cú để cấu trỳc hoàn chỉnh và diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn. Cỏc thành phần chớnh là:
a) Vị ngữ: Là thành phần chớnh của cõu cú khả năng kết hợp với cỏc phú từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho cỏc cõu hỏi: Làm gỡ ?Làm sao ? Như thế nào ? Là gỡ ?
b) Chủ ngữ: Là thành phần chớnh của cõu nờu tờn sự vật, hiện tượng cú hoạt động, đặc điểm, trạng thỏi... được miờu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời cho cỏc cõu hỏi: Ai ? Con gỡ ? Cỏi gỡ ?
2. Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết:
a) Trạng ngữ:
-Vị trớ: thường đứng ở đầu cõu, nhưng cũng cú thể đứng ở cuối cõu hoặc giữa cõu.
-Tỏc dụng: cụ thể hoỏ khụng gian, thời gian, cỏch thức, phương tiện, nguyờn nhõn, mục đớch.. được diễn đạt ở nũng cốt cừu.
-Dấu hiệu hỡnh thức đặc trưng: được ngăn cỏch với nũng cốt cừu bằng dấu phẩy.
b) Khởi ngữ:
-Vị trớ: thường đứng trước chủ ngữ.
-Tỏc dụng: nờu lờn đề tài của cõu.
-Dấu hiệu: cỳ thể thờm quan hệ từ về, đối với vào trước khởi ngữ
Bài tập 1:
a) Đụi càng tụi/ mẫm búng.
C V
b) Sau một hồi.... tụi, mấy người học
 TN C
 trũ cũ/ đến sắp hàng .... vào lớp.
V
c) Cũn tấm gương.... bạc, nú/ vẫn là.....
 KN C V
II/ Thành phần biệt lập:
(1) Thành phần tỡnh thỏi: Là thành phần được dựng để thể hiện cỏch nhỡn của người núi, viết đối với sự việc được núi đến trong cõu.
(2) Thành phần cảm thỏn: Là thành phần được dựng để bộc lộc tõm lớ của người núi, viết (vui, buồn, mừng, giận)
(3) Thành phần gọi-đỏp: Là thành phần được dựng để tạo lập hoặc duy trỡ quan hệ giao tiếp.
(4) Thành phần phụ chỳ: Là thành phần được dựng bổ sung một số chi tiết cho nội dung chớnh của cõu.
*Dấu hiệu để nhận biết cỏc thành phần biệt lập là: chỳng khụng trực tiếp tham gia vào sự việc được núi đến trong cõu.
* Bài tập:
a) Cỳ lẽ- Thành phần tỡnh thỏi.
b) Ngẫm ra- TP tỡnh thỏi.
c) Dừa xiờm thấp....- TP phụ chỳ.
d)- Bẩm- TP gọi đỏp.
 - Cỳ khi- TP tỡnh thỏi.
e) Ai- TP gọi đỏp.
D/ Cỏc kiểu cừu:
I/ Cõu đơn:
Bài 1:
a)
- Nghệ sĩ: Chủ ngữ.
– ghi lại cỏi đú cỳ rồi: Vị ngữ.
– muốn nỳi....: vị ngữ.
b) 
– lời gửi của.... cho nhừn loại: chủ ngữ.
- phức tạp hơn....: vị ngữ.
c)
- Nghệ thuật: chủ ngữ.
- là tiếng .....cảm: vị ngữ.
d) 
- Tỏc phẩm: chủ ngữ.
- là kết tinh...: vị ngữ.
- là sợi dừy.....: vị ngữ.
e) 
- Anh: chủ ngữ.
- thứ sỏu....: vị ngữ.
Bài 2: Cõu đặc biệt trong cỏc đoạn trớch .
a)
- Cỳ tiếng nỳi....trờn.
- Tiếng mụ chủ.
b) Một anh thanh niờn hai mươi bảy tuổi.
c) 
- Những ngọn điện....thần tiờn.
- Hoa trong cụng viờn.
- Những quả bỳng.....
- Tiếng rao của bà hàng....
- Chao ụi,......
II/ Cừu ghộp:
* Bài 1:
a)Anh gửi vào tỏc phẩm một lỏ thư.....
b) Nhưng vỡ bom nổ gần.....
c) ễng lúo vừa nỳi....
d) Cũn nhà họa sĩ......
e) Để người con gỏi......
Bài 2:
a) Quan hệ bổ xung.
b) Quan hệ nguyờn nhừn.
c) Quan hệ bổ xung.
d) Quan hệ nguyờn nhừn.
e) Quan hệ mục đớch.
Bài 3:
) Quan hệ tương phản.
b) Quan hệ bổ xung.
c) Quan hệ điều kiện- giả thiết.
Hoạt động 3: luyện tập
 Mục tiờu: Vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết bài tập
Tỡm thành phần biệt lập trong những cõu sau và cho biết chỳng thuộc thành phần gỡ?
a. Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đó thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt (Nguyễn Minh Chõu)
b. Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)
=>Thành phần biệt lập:
– cỏi giống hoa ngay khi mới nở: Thành phần phụ chỳ
– cú lẽ: Thành phần tỡnh thỏi
Hoạt động 4: vận dụng
Mục tiờu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống
- Viết đoạn văn có sử dụng các kiểu câu đó học về chủ đề học tập
Hoạt động 5: tỡm tũi và mở rộng
Mục tiờu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đó học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
Sưu tầm các đoạn văn, đoạn thơ trong chương trỡnh Ngữ văn 9 có sử dụng các thành phần biệt lập đó học
*Rỳt kinh nghiệm
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 25/3/2019 
Tuần dạy:31
Tiết:152
LUYỆN TẬP VIẾT BIấN BẢN
I. Mục tiờu bài học.
1. Kiến thức: Học sinh nắm vững về mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS viết biên bản hoàn chỉnh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học, tự rốn luyện.
4. Định hướng năng lực - phẩm chất : 
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực trỡnh bày, năng lực tư duy, năng lực cảm thụ.
II. Chuẩn bị
1. Gv: Nghiờn cứu, soạn giỏo ỏn. phương pháp, kĩ thuật dạy học: HD HS tỡm hiểu thụng qua hệ thống cõu hỏi và hoạt động nhóm.
Thiết bị dạy học: Bảng phụ, mỏy chiếu
2. Hs: - Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trỡnh bài học 
1. Ổn định tổ chức ( 1phút )
2.Bài mới: 
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiờu:đưa học sinh vào tỡnh huống cú vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Kể cỏc tỡnh huống cần viết biờn bản
Gv chia lớp 2 nhúm: trong 2’ thi xem nhúm nào tỡm được nhiều tỡnh huống hơn
Bước 2: Học sinh đại diện nhóm kể
Bước 3: Hs nhậnxét
Bước 4: GV chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài: 
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức.
Mục tiờu: - ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung và nghị luận một hiện tượng đời sống xã hội nói riêng.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Hỡnh thức: Hoạt động cỏ nhõn
? Nờu khỏi niệm biờn bản
? Nờu cỏch làm biờn bản
? Thỏi độ của người viết cần ntn
? Biên bản có hiệu lực pháp lí hay không Vì sao? 
? Đặc điểm nổi bật của biên bản là gì
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức, 
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS làm bài tập.
? Các thông tin trên đã đầy đủ dữ liệu để lập một biên bản chưa?
? Cách sắp xếp các nội dung đó có phù hợp với một biên bản không ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Hs nhận xột
Bước 4: GV chốt kiến thức, 
Bước 1: Giao nhiệm vụ
 GV hướng dẫn HS làm Biên bản giao nhiệm vụ trực tuần.
? Thành phần tham dự gồm những ai?
? Nội dung bàn giao như thế nào ? 
+ Nội dung công việc?
+ Kết quả công việc?
 + Các phương tiện vật chất và hiện trạng ở thời điểm bàn giao?
Bước 2:HS trao đổi thảo luận.
Bước3 Đại diện nhóm trình bày 
Bước 4:GV kết luận. 
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm biên bản xứ lí vi phạm hành chính.
? Thành phần tham dự gồm những ai?
? Nội dung xứ lí vi phạm. 
Bước2: HS trao đổi thảo luận.
Bước3 : Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn nhau.
Bước4 :GV:kết luận. 
I. Ôn tập lí thuyết.
1. Khái niệm 
- Biên bản là loại văn bản ghi chép những sự việc đã xẩy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chính trị xã hội.
- Biên bản không có hiệu lực pháp lí để thi hành mà chủ yếu dùng làm chứng cứ, làm cơ sở cho các kết luận và các quyết định xử lí.
- Đặc điểm nổi bật của biên bản là phải ghi lại sự việc kịp thời, chính xác, khách quan.
II. Luyện tập.
1. Học sinh lập biên bản:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ.
- Địa điểm, thời gian tiến hành hội nghị.
- Tên biên bản.
- Thành phần tham dự.
- Diễn biến và kết quả hội nghị.
- Thời gian kết thúc, thủ tục kí, xác nhận.
2. Biên bản bàn giao nhiệm vụ.
Trường  Cộng hoà xã hội chủ ..
Số:.... Độc lập - Tự do...
Biên bản bàn giao tài sản
 Giữa bên ......(Bên giao)
 Bên nhận .............
 Hôm nay ngày ... tháng...năm..., tại... đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa bên giao .... và bên nhận.... thực hiện theo lệnh bằng văn bản số...ngày... tháng... năm...
I. Thành phần tham dự:
1. Bên giao:
- Ông :....... Chức vụ:............
- Ông :....... Chức vụ:............
- Ông :....... Chức vụ:............
2. Bên nhận:
- Ông :....... Chức vụ:............
- Ông :....... Chức vụ:............
- Ông :....... Chức vụ:............
 Chủ toạ: Ông :......
 Thư kí: Ông: .....
II. Nội dung bàn giao.
 Bên ... đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ... theo thống kê sau:....
 Bảng thống kê.....
Tổng giá trị ra tiền : Bằng số:.... Bằng chữ..
Kể từ ngày ...tháng ... năm... số tài sản trên do bên... chịu trách nhiệm quản lí
Biên bản này lập thành 5 bản có giá trị như nhau.
Bên giao.
Bên nhận.
Lưu văn phòng.
Họ tên chữ kí
Bên giao Bên nhận
2. Tên Cơ quan Cộng hoà xã hội chủ ..
 Số:.... Độc lập - Tự ...
Biên bản về việc 
vi phạm hành chính trong Y tế.
Hôm nay, hồi ..ngày..tháng..năm..
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:......chức vụ.....Đơn vị công tác. 
2. Họ và tên:......chức vụ.....Đơn vị công tác.
Có sự chứng kiến của ông bà:
Họ tên:....
Nơi đăng kí nhân khẩu.....
Dân tộc:...
Quốc tịch:.....
CMND số.....
Cấp ngày:.....
Ngồi tại trụ sở Công an phường....
Tiến hành lập biên bản về việc vi phạm hành chính...
Họ tên người vi phạm.....
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú (Nơi công tác)
Dân tộc:...
Quốc tịch:.....
CMND số.....
Cấp ngày:.....
Nội dung vi phạm:......
Lời khai của người vi phạm:......
Căn cứ vào điều .. của Nghị định....về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lí y tế.
Tạm giữ....
Chuyển về:
Để cấp có thẩm quyền giải quyết
Biên bản lập thành 2 bản, giao cho đương sự 1 bản và đọc cho mọi người cùng nghe, cùng công nhận.
Người vi phạm Người lập biên bản
Kí tên Kí tên
 Người làm chứng...
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiờu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống
-Viết biờn bản buổi sinh hoạt lớp
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG, BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN í TƯỞNG SÁNG TẠO
 Mục tiờu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đó học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
Viết biên bản đại hội chi đội lớp em
*Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn:4/4/2019 
Tuần dạy:32
Tiết:153
Hợp đồng
I. Mục tiờu bài học. 
1. Kiến thức : Giúp HS năm được hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống.
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản hành chính.
3. Thái độ : giáo dục ý thức pháp luật 
4.Định hướng năng lực
 -Năng lực giao tiếp 
 - Năng lực tự học
 - Năng lực học nhóm 
 - Năng lực sử dụng CNTT.
II.Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của Gv
- Chấm bài, nghiên cứu soạn bài.
2. Chuẩn bị Hs:
- Tham khảo tài liệu. 
III. Tiến trỡnh bài học
1.Ổn định
2.Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tỡnh huống học tập
GV cho HS xem một số văn bản Hợp Đồng
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
?Em thấy văn bản Hợp đồng có gỡ khỏc với cỏc văn bản mà các em đó được học
Bước 2 :Các em thảo luận cặp đôi
Bước 3 :Đại diện nhóm trả lời
Bước 4 :GVnhận xét và giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức.
*Mục tiờu: HS năm được hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Gv cho một em đọc vb SGK
Bước 1 :GVcho HSthảo luận nhúm
GV : HS tìm hiểu văn bản mẫu ?
GV : Tại sao cần phải có hợp đồng?
- HS trao đổi thảo luận.
Bước 2 :HS nhận phiếu học tập
Bước 3
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
Bước 4
- GV kết luận. 
GV : Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?
GV : Hợp đồng cần phải đạt đợc những yêu cầu gì?
GV : Hãy kể tên các hợp đồng mà em biết?
II.Cỏch làm hợp đồng
Bước 1:Gvcho Hs hoạt động cá nhân(Đặt cõu hỏi)
GV : Phần mở dầu hợp đồng bao gồm những mục nào?
GV : Phần nội dung hợp đồng bao gồm những mục nào?
GV : Phần kết thúc hợp đồng bao gồm những mục nào?
GV : Lời văn của văn bản hợp đồng phải nh thế nào ?
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:Bỏo cỏo kết quả
 Bước 4:gv chốt ý
GV : HS đọc ghi nhớ.SGK.
Hoạt động 3:Luyện tập
Mục tiờu:Vận dụng kiến thức làm bài tập
GV : Đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
GV : GV hướng dẫn.
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
- GV kết luận. 
I. Đặc điểm văn bản hợp đồng.
- Cần có văn bản hợp đồng vì dó là văn bản có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập thể, cá nhân làm việc với nhau theo pháp luật.
- Hợp đồng ghi lại các nội dung cụ thể do hai bên kí kết, thoả thuật với nhau.
- Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng chính xác, chặt chẽ, và có sự ràng buộc của hai bên kí kết trong khuôn khổ của phấp luật.
- Các hợp đồng thờng gặp : Hợp đồng kinh tế, lao động, xây dựng, chuyển nhợng....
II. Cách làm hợp đồng.
1. Phần Mở đầu.
- Quốc hiệu
- Tên hợp đồng.
- Cơ sở pháp lí của việc kí hợp đồng.
- Thời hgian, địa điểm kí hợp đồng.
- Đơn vị cá nhân, chức danh , địa chỉ của hai bên kí hợp đồng.
2. Phần nội dung.
- Các điều khoản cụ thể.
- Cam kết của hai bên kí hợp đồng.
3. Phần kết thúc : Dại diện của hai bên kí và đóng dấu.
4. Lời văn phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, không chung chung,
* Ghi nhớ.
III. Luyện tập.
GV Hướng dẫn HS làm bài.
GV : kiểm tra, bổ sung, củng cố, kết luận.
Tên Cơ quan Cộng hoà xã hội chủ ..
Số:.... Độc lập - Tự ...
Hợp đồng thuê nhà xởng kho bãi.
Hôm nay ngày... tháng.. năm...
Bên cho thuê nhà xởng.
- Chủ sở hữu.
- Ngày tháng năm sinh :...
- CMND số:....
- Thờng trú tại: ....
- Điện thoại:....
( Gọi tắt Bên A)
Bên thuê nhà xởng.
- Tên giao dịch
- Chức vụ: 
- Điện thoại:....
- Tài khoản:...
( Gọi tắt Bên B)
Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên đồng ý kí kết hợp đồng.....
Hoạt động 4: Vận dụng.
	Mục tiờu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống
? Viết một hợp đồng thuê nhà.
Hoạt động 5: Mở rộng
Mục tiờu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đó học để giải quyết cỏc cõu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn.
Sưu tầm một số loại hợp đồng
* Rỳt kinh nghiệm:
..
Ngày soạn:4/4/2019
Tuần :32
Tiết:154
Bố của Xi - Mông
 - Mô- pa- xăng-
I. Mục tiêu bài học: 
1.Kiến thức : Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí 3 nhân vật chính trong đoạn trích,. Qua đó, giáo dục lòng yêu thơng bạn bè, tình cảm nhân văn cho HS.
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhân vật .
3. Giáo dục : giáo dục tình cảm nhân văn .
4.Định hướng năng lực của học sinh
 - Năng lực tự học
 - Năng lực học nhóm 
 - Năng lực sử dụng CNTT.
 -Năng lực giao tiếp
II. Chuẩn bị : 
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 
 - Chân dung Mô –pa-xăng
 - Sưu tầm 1 số bài hát về cha 
2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
III. Tiến trình lên lớp .
Hoạt động 1:Khởi động
Gvchia lớp làm 2 nhúm thi hỏt những bài hỏt về tỡnh cha con
Bước 1:giao nhiệm vụ
Bước 2:Các nhóm lần lượt hỏt
Bước 3:các nhóm hát trong vũng 5 phỳt nhúm nào hỏt được nhieeufhown thỡ thắng
Bước 4:GVchốt và công nhận phần thắng
Hoạt động 2:Hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài học

Bước 1Gvcho HSthảo luận nhúm
Bước 2:HSthực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét chính về tác giả ?
GV : HS nêu vài nét chính.
GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài năng .
GV : Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?
GV : HS đọc diễn cảm thể hiện đợc tình cảm của nhân vật.
GV : HS xác định thể loại của văn bản ?
GV : HS xác định ngôi kể.
GV : HS văn bản trên đợc chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung từng phần ?
Bước 4:GVchốt ,bổ sung
Hoạt động cặp đôi
Bước 1:GVcho thảo luận
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:Báo cáo kết quả
GV : HS đọc phần 1
GV : Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì?
GV : Xi Mông ra bờ sông để làm gì?
GV : Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử?
GV : Tâm trạng của Xi mông đợc thể hiện qua biện pháp nghệ thuật nào? Sự thể hiện tâm lí đó có phù hợp với tâm l;í trẻ thơ không? Chi tiết , hình ảnh nào chứng tỏ điều đó?
GV : HS đọc diễn cảm đoạn : bỗng....bỏ đi rất nhanh.
GV : Xi Mông tỏ thái độ nh thế nào khi gặp bác Phi líp bên bờ sông? 
GV : Tâm trạng của em lúc nay nh thế nào ? 
GV : Khi trở về nhà đợc gặp lại mẹ nhng atị sao em lại khóc? Em đã nói và hỏi bác Phi líp những gì ?
GV : Qua những hành động của Xi mông cho ta hiểu được điều gì về bé?
GV : Trước những lời đùa cợt của lũ bạn ác ý ở trường , Xi mông có cách phản ứng nh thế nào ?
GV : Tại sao hôm nay em lại có cách phản ứng nh vậy?
GV : Nói tóm lại em có nhận xét nh thế nào về Xi Mông? 
Bước 4:GVchốt ý ,bổ sung
GV : Theo em chị BLăng - Sốt có phải là ngời phụ nữ xấu không? Việc tác giả miêu tả ngôi nhà và thái độ của chị nói lên điều gì? 
-Bước 1 HS trao đổi thảo luận.
-Bước 2:HSnhận nhiệm vụ
-Bước 3 Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
-Bước 4 : GV kết luận. 
GV : Ta có thể nhận xét gì về ngời phụ nữ này ?
 GV : HS quan sát văn bản ?
GV : Bác thợ rèn đợc tác gỉ miêu tả chân dung nh thế nào ?
GV : Khi đứng trớc chị Blăng sót bác có thái độ nh thế nào ? Tại sao ? 
GV : Trước những lời nói của Xi Mông Bác đã có phản ứng nh thế nào ?
GV : Qua đó , ta nhận xét gì về bác Phi líp.
GV : Nghệ thuật đặc sắc của văn bản ? 
GV : ý nghĩa nội dung văn bản ?
GV : HS đọc Ghi nhớ SGK.
I. Đọc hiểu chung.
1. Tác giả.
- Mô- Pa-Xăng ( 1850-1893) nhà văn hiện thực nớc Pháp thế kỉ XIX , sở trờng truyện ngắn
2. Tác phẩm.
 - Văn bản trích đề cập một vấn đề xã hội: Thái độ của mọi ngời đối với những phụ nữ bị lầm lỗi.
* Đọc- Kể tóm tắt văn bản .
* Tìm hiểu chung văn bản.
- Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lu.
- Bố cục : 3 phần
P1 .....khóc hoài à Tâm trạng tuyệt vọng của Xi- Mông.
P2------ một ông bố à Xi - Mông gặp bác Phi Líp.
P3: ---Bổ đi rất nhanh à Phi líp đa Xi- Mông về nhà gặp lại chị Blăng- Sốt.
P4....Còn lại à Câu chuyện ở trờng sáng hôm sau.
- Ngôi kể : Ngôi thứ ba theo trình tự thì gian.
II. Đọc hiểu chi tiết văn bản .
1. Nhân vật Xi - Mông.
* Tâm trạng ở bờ sông: đau khổ đến tuyệt vọng vì bị bạn bè trêu chọc, sỉ nhục: chú định ra bờ sông để tự tử.
- Song cậu cũng còn rất trẻ con, t tởng dễ bị phân tán cho nên rớc cảnh đẹp: trời ấm....đã cuốn hút em khiến em quên đi đau khổ.
- Chợt nhớ tới nhà, đến mẹ, nỗ khổ tâm lại trở về, dâng lên.
-> Diễn tả tâm lí trẻ thơ thật cụ thể, sinh động.
* Tâm trạng khi gặp bác Phi-lip
- Đầu tiên cậu khóc nức nở, nghen ngào. Câu nói : cháu không có bố đợc nhắc lại đã khẳng định sự tuyệt vọng bất lực của chú bé.
- Nhng rõ ràng vẫn còn là một đứa trẻ nên ngay sau đó đã nghe theo lời Bác và cùng bác về nhà.
- Gặp lại mẹ cậu lịa càng cảm thấy đau khổ hơn: Nhảy lên ôm mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự tử của mình vì không chịu đợc nỗ nhục không có bố.
- ý nghĩ muốn bác Phi líp làm bố chợt loé lên trong đầu và mong ớc mãnh liệt của bé. : Bác có muốn làm bố cháu không? 
-> Khát khao có bố.
- So với ngày thờng, hôm nay khác hắn khi bị các bạn trêu chọc ở trờng: em chủ động trả lời và quát ngay vào mặt chúng: Bố tao là Phi líp à Niềm tự hào, hãnh diện.
- Chính người bố mới đã cho em sức mạnh để em sẵn sàng chịu đựng chứ không thèm bỏ chạy nh trớc, không thèm đầu hàng trớc lũ bạn tinh quái và tác ý.
-> Tóm lại : Xi- Mông là một cậu bé đáng thơng, đáng yêu, trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh em có lúc muốn chết nhng nhờ có lòng nhân ái bao dung của bác Phi líp ngời cha chân chính đã cho em sức mạnh và nghị lực trong cuộc sống.
2. Nhân vật Blăng -Sốt.
- Một con ngời nghiêm nghị nh không muốn bất cứ ngời đàn ông nào bớc qua ngưỡng cửa nhà mình.
- Trước lời nói ngây thơ của con trẻ làm cho chị càng đau nhói con tim của ngời mẹ.
-> Qua đây ta thấy chị không phải là ngời phụ nữ h hỏng mà không may lầm lỡ, bị lừa dối. Một con ngời đáng đợc cảm thông.
3. Nhân vật bác thợ rèn Phi-Líp.
- Đứng trớc chị BLăng sốt bác cảm thấy cần phải trân trọng.
- Bác nhận lời làm bố , lúc đầu cũng chỉ là chuyện đùa làm vui lòng đứa trẻ thế nhng trớc thực tế, lại cảm mến chị nên cuối cùng bác trở thành ngời bố thực sự chia sẻ những mất mát, bất hạnh cùng ngời phụ nữ.
IV . Tổng kết.
1. Nghệ thuật : 
 - Ngòi bút miêu tả chân dung nhân vật, diên biến tâm trạng nhân vật chân thực cảm động.
2. Nội dung.
 Ngợi ca tấm lòng nhân ái bao dung của con ngời. Giá trị nhân văn cao cả. 
Hoạt động 3:Luyện tập: 
- Qua văn bản trên nhà văn muốn nhắc nhở bạn đọc điều gì ?
Hoạt động 4 :Vận dụng
 - Vẽ tranh minh họa hỡnh ảnh cha con trong bài
Hoạt động 5:Mở rộng ,bổ sung
 - Hóy kể một cõu chuyện mà em được biết giống như câu chuyện trong văn bản
 .Nếu bạn em như vậy em sẽ làm gỡ
......................................................................................................................... 
Ngày soạn:4/4/2019
Tuần:32
Tiết:155,156
ôn tập về truyện
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện Việt Nam hiện đạiđó học trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 9. Củng cố hiểu biết về thể loại truyện: trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tỡnh huống truyện.
2. Tích hợp với phần Văn ở các truyện đó học, đặc biệt là các truyện ngắn, các trích đoạn tiểu thuyết hiện đại Việt Nam ; với phần Tập làm văn ở tiết Trả bài Tập làm văn số 7 Biên bản.
3. Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.
4.Định hướng năng lực của học sinh
 - Năng lực tự học
 - Năng lực học nhóm 
 - Năng lực sử dụng CNTT.
 -Năng lực giao tiếp
II. Chuẩn bị
- Gv: Soạn bài. 
- Hs: Ôn bài.Bảng hệ thống hoá, đọc lại và tóm tắt tất cả các truyện đó học trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 9
III.Tiến trỡnh lờn lớp
- ổn định tổ chức
- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
-Kiểm tra xỏc xuất sự chuẩn bị của HS: bảng tổng hợp, trả lời cõu hỏi
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức, kĩ năng
GV nêu yêu cầu và phương pháp tiến hành tiết học ụn tập.
I- Nội dung ụn tập
1- Bảng hệ thống hoỏ.
Tờn tỏc phẩm
Tỏc giả
Năm sáng tác
Nội dung
Làng (trích truyện ngắn)
Kim Lân
1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
Bến quê (trích truyện ngắn)
Nguyễn Minh Châu
1985 (trong tập 
Bến quê)
Qua những cảm xúc và tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời, trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, quê hương.
Những ngôi sao xa xôi (trích truyện ngắn)
Lê Minh Khuê
1971
Thanh niên xung phong trên một cao điểm nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mộng mơ, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ
2. Đất nước và con người Việt Nam trong 5 truyện ngắn đã học
TT
Truyện, tác giả
Khoảng thời gian sáng tác 
và phản ánh
Hình ảnh Đất nước và con người Việt Nam được phản ánh trong truyện
1
Làng 
(Kim Lân)
1948
(1946-1954)
Kháng chiến chống Pháp. Ông Hai yêu làng và yêu nước, quyết tâm trung thành với Cụ Hồ, với kháng chiến.
2
Lặng lẽ Sa Pa(Nguyễn Thành Long)
1970
(1954-1975)
Kháng chiến chống Mĩ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Anh thanh niên khiêm tốn, thầm lặng, giàu mơ ước và cống hiến cho đất nước.
3
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
1966
(1954-1975)
Kháng chiến chống Mĩ giải phóng miền Nam 
Ông Sáu: tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh chiến tranh éo le, xa cách. Bé Thu, tình con cha nồng nàn, cứng cỏi và thắm thiết, trong sáng, mãnh liệt.
4
Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
1970
(1954-1975)
Kháng chiến chống Mĩ, bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam. Ba cô gái thanh niên xung phong dũng cảm, lãng mạn, hồn nhiên, lạc quan ở cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn.
5
Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
1985
Thời kì đất nước thống nhất, bắt đầu phong trào đổi mới. Những suy nghĩ và chiêm nghiệm của Nhĩ về cuộc đời, quê hương.
+ Các tác phẩm trên đã phản ánh được phần nào những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam trong các giai đoạn lịch sử quan trọng của đất nước với những biến cố lớn lao: kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và xây dựng đất nước thống nhất... qua các nhân vật chính trong những tình huống truyện khá điển hình.
Các thể hệ con người Việt Nam được miêu tả:
-Già: Ông Hai, bà Hai, ông Sáu, ông Ba, ông hoạ sĩ
-Trung niên, thanh niên: bác lái xe, Nhĩ, vợ Nhĩ, con trai Nhĩ, anh thanh niên, cô kỹ sư, ba cố gái thành viên xung phong, anh đại đội trưởng...
-Thiếu nhi: bé Thu.
+Những nét tính cách chung của họ: yêu quê hương, đất nước, trung thực, dũng cảm, hồn nhiên, yêu đời, khiêm tốn, giản dị, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh cho độc lập và tự do của đất nước.
3. Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật đã để lại trong em ấn tượng
Tuỳ HS lựa chọn và phát biểu. Khuyến khích những cảm nghĩ riêng, chân thành và sâu sắc nhưng cũng cần kịp thời định hướng, uốn nắn những cảm nghĩ lan man, vụn vặt hay tuỳ tiện.
4. Hệ thống hoá nghệ thuật kể chuyện và tình huống truyện:
TTT
Truyện và
tác giả
Ngôi kể
Tác dụng 
Tình huống truyện
Tác dụng 
1
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
Ngôi thứ nhất; nhân vật người kể chuyện xưng tôi (bác Ba)
Câu chuyện trở nên chân thực hơn, gần gũi hơn qua 

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_9_tuan_31_nam_hoc_20.doc