Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019

I.Mục tiêu bài học

1. Kiến thức :

- Giúp HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên đường Trường Sơn thời chống Mĩ.

- Thấy được nét đặc sắc trong kể chuyện, tả nhân vật của tác giả. Tích hợp các văn bản khác.

- Vận dụng vào việc tìm hiểu những nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tóm tăt, phân tích tác phẩm truyện.

3. Thái độ:

- Giáo dục tình cảm cách mạng. Lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

4. Định hướng năng lực

- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực trình bày, năng lực cảm thụ.

II.Chuẩn bị

1. Giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan

- Phương pháp : Vấn đáp- Gợi mở , đặt vấn đề , dùng lời có nghệ thuật, thảo luận...

2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III. Tiến trình bài học

1.Ổn định tổ chức:

2.Bài mới:

Hoạt động 1. Khởi động (5’)

Mục tiêu: đưa học sinh vào tình huống có vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.

HĐ: Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs

? Trả lời câu hỏi về Tg, PTBĐ, Hoàn cảnh sống,công việc.

Bước 2: HS làm việc dưới hình thức cá nhân.

Bước 3: GV gọi hs trả lời.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả trả lời, giới thiệu vào bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (35’)

Mục tiờu: Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên đường Trường Sơn thời chống Mĩ.

doc 24 trang Hào Phú 07/01/2025 1340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019

Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019
Tuần 30
Tiết:146 NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Tiếp)
(Lê Minh Khuê)
Ngày soạn: 27/3/2019 
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức : 
- Giúp HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên đường Trường Sơn thời chống Mĩ. 
- Thấy được nét đặc sắc trong kể chuyện, tả nhân vật của tác giả. Tích hợp các văn bản khác.
- Vận dụng vào việc tìm hiểu những nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tóm tăt, phân tích tác phẩm truyện.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tình cảm cách mạng. Lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
4. Định hướng năng lực 
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực trình bày, năng lực cảm thụ.
II.Chuẩn bị 
1. Giáo viên
- Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan
- Phương pháp : Vấn đáp- Gợi mở , đặt vấn đề , dùng lời có nghệ thuật, thảo luận...
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình bài học
1.Ổn định tổ chức: 
2.Bài mới: 
Hoạt động 1. Khởi động (5’)
Mục tiêu: đưa học sinh vào tình huống có vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.
HĐ: Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs
? Trả lời câu hỏi về Tg, PTBĐ, Hoàn cảnh sống,công việc.
Bước 2: HS làm việc dưới hình thức cá nhân.
Bước 3: GV gọi hs trả lời. 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả trả lời, giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (35’)
Mục tiờu: Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên đường Trường Sơn thời chống Mĩ.
Hoạt động của Gv và Hs.
Nội dung
HĐ: Tìm hiều chung về tác giả, tác phẩm
Hình thức hoạt động cá nhân
Bước 1: Giao nv cho hs
? Với công việc như vậy đòi hỏi họ phải có đức tính gì?
- Dũng cảm, chủ động, bình tĩnh, có tình thần trách nhiệm cao.
? Khi làm việc ở cao điểm họ hiện lên với phẩm chất gì ? Dẫn chứng ?
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
- GV: Phải đối mặt với những nguy hiểm, khó khăn. Với những chàng trai thì khác, đây lại là những cô gái chân yếu tay mềm. Vậy mà những công việc khó khăn này lại trở thành những công việc hàng ngày. Việc phá bom không chỉ là một ngày, một lần hoặc thỉnh thoảng mà mỗi ngày tổ trinh sát phá bom 5 lần, ngày nào ít là 3 lần. Với hoàn cảnh sống và làm việc như vậy những cô gái của chúng ta vẫn luôn yêu đời, lạc quan hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình bởi họ có những phẩm chất đáng mến và đáng yêu. 
Và để ca ngợi những con người như vậy, nhà thơ Lâm Thị Mĩ Dạ cũng đã viết:
“Đất nước mình nhân hậu
Có nước trời xoa dịu vết thương đau
Em nằm dưới đất sâu,
Như khoảng trời vẫn nằm yên trong đất
Đêm đêm tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói lung linh”
Từ đó chúng ta hiểu hơn về tiêu đề “Những ngôi sao xa xôi”. Bởi có lẽ đôi mắt của Định, Nho, Thao hay của hàng vạn thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn máu lửa, và trái tim đỏ rực của họ luôn là những ngôi sao xa xôi mãi mãi lung linh toả sáng.
GV: Theo dõi NV P.Định
Bước 1: Giao nv cho hs
? P.Định xuất thân ntn.
? Cô vào chiến trường bao lâu
? Cô có tình cảm ntn với đồng đội?
? Hình thức của cô được miêu tả ntn?
? Với những người lính là nam giới cô có những biểu hiện ntn?
? P. Định kể về tâm lí của mình khi phá bom ntn.
? N/xét cách miêu tả nhân vật này của tác giá.
? Từ đó Phương Định hiện lên với phẩm chất ntn.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
GV: Thế giới tâm hồn của Định thật phong phú trong sáng nhưng không phức tạp. Không thấy những băn khoăn, day dứt, trăn trở trong suy nghĩ tình cảm của cô gái khi phải sống trong hoàn cảnh khấc nghiệt hiểm nguy, cô hiện lên với tình cảm tốt đẹp trong sáng của thế hệ:
“ Xẻ dọc Mà lòng..”
Bước 1: Giao nv cho hs
? Chị Thao được kể ntn.
- Hành động ?
- Tình tình?
? Những chi tiết ấy cho em hiểu ntn về chị Thao.
? NV Nho được kể ntn.
? Nho là người ntn.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
GV: Qua sự tìm hiểu trên ta thấy ngòi bút của Lê Minh Khuê đã miêu tả sinh động chân thực tâm lí nhân vật làm hiện lên thế giới nội tâm phong phú, trong sáng không phức tạp. Cái nhìn con người thiên về cái tốt đẹp, trong sáng, cao thượng.
2.3: Hướng dẫn hs tổng kết.
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm NT và giá trị ND văn bản.
* HĐ cá nhân
Bước 1: Giao nv cho hs
? Những thành công về NT của truyện.
? Em hãy khái quát lại nội dung văn bản.
? Đọc “ ghi nhớ”.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
II. Tìm hiểu chi tiết
1.Tìm hiểu những nét chung về ba nhân vật nữ TNXP:
a. Hoàn cảnh sống và chiến đấu:
b.Phẩm chất của ba cô gái thanh niên xung phong:
* Khi làm việc ở cao điểm:
- Tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ. Lòng dũng cảm không sợ hi sinh: Lỳc nào cũng sẵn sàng làm nhiệm vụ, chị Thao: “ Định ở nhà lần này nó bỏ ít hai đứa đi cũng đủ”. Khi đại đội trưởng hỏi có cần người họ trả lời không và lần nào cũng chủ động tự giải quyết hết, thường xuyên phải phá bom, một ngày phá bom đến năm lần
* Khi ở trong hang đá với cuộc sống đời thường:
 - T×nh ®ång ®éi g¾n bã: sống với nhau như chị em, khi Nho bị thương chị Thao và Định lo lắng, chăm sóc chu đáo
- DÔ xóc c¶m, nhiÒu m¬ ­íc, hay m¬ méng, dÔ vui, dÔ buồn. ThÝch lµm ®Ñp cho cuéc sèng cña m×nh dù hoàn cảnh khó khăn, ác liệt: Nho thích ăn kẹo, chÞ Thao thÝch thªu thùa, ch¨m chÐp bµi h¸t, §Þnh thÝch hát, thích ng¾m m×nh trong g­¬ng, thích mưa đá.
-> Cuộc sống êm dịu, bình yên, tươi trẻ 
=> Tương phản c/sống giữa 2 không gian.
=> Những phẩm chất vừa cao đẹp vừa bình dị, hồn nhiên, lạc quan, tươi trẻ, yêu cuộc sống, sẵn sàng chấp nhận hi sinh để bảo vệ con đường giao thông vào tiền tuyến.
2. Nhân vật Phương Định.
- Xuất thân là con gái HNội, cã mét thêi HS hån nhiªn, v« t­ bªn ng­êi mÑ.
- Vào chiến trường đã 3 năm, quen với thử thách, giáp mặt hằng ngày với cái chết nhưng ở cô không hề mất đi sự hồn nhiên trong sáng và những mơ ước về tương lai.
- Biểu hiện tình cảm với đồng đội: gắn bó thân thiết với hai đồng đội, yêu mến cảm phục những chiến sĩ mà cô đã gặp trên đường ra trận.
- Nhạy cảm, quan tâm đến h/thức của mình, hồn nhiên hay mơ mộng và thích hát: Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn, mắt có cái nhìn xa xăm. Mê hát, thuộc điệu nhạc rồi bịa lời để hát.Thích nhiều bài : bài hành khúc bộ đội hay hát trên ngả đường ra trận, dân ca quan họ mềm mại, thích bài hát Ca-chiu-sa của Hồng quân Liên Xô,...
- Với những người lớnh nam giới: kín đáo tưởng như kiêu kỡ, khõm phục nhưng không biểu lộ tình cảm.
- Khi phá bom: tâm lí căng thẳng, hồi hộp, lo lắng vẫn nghĩ đến cái chết xong dũng cảm.
- Sau trận mưa đá: nhớ nhà, mẹ, nhớ vòm tròn của nhà hát, bà bán kem, con đường nhựa, ngọn điện trên quảng trường, quả bóng sút của trẻ con, tiếng rao của bà bán xôi
-> NV tự kể về mình được khắc hoạ trong những t.gian, k.gian khác nhau. Kết hợp miêu tả tâm lí- với ngoại hình, hành động.
=> Tâm hồn nhạy cảm, trong sảng, giàu t/cảm, hồn nhiên mềm mại mà can đảm, dũng cảm.
* Chị Thao và Nho
a Chị Thao:
- Bình tĩnh trước thử thách: có máy bay trinh sát của địch nhưng vẫn móc bánh bích quy trong túi thong thả nhai, khi biết cái sắp tới không êm ả thì tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.
- Dứt khoát trong công việc: “ Định ở nhà lần này nó bỏ ít hai đứa đi cũng đủ”
- Can đảm: sau khi làm xong công việc nguy hiểm nhưng rất bình thản: “ Chị Thao chui vào hanghơn nghìn khối”
- Thích hát, thích làm duyên, sợ máu, vắt.
-> Can đảm, cứng cáp trong c/đấu, mềm yếu trong t/cảm.
b. Nho:
- Bị thương mà không kêu lên.
- Thích thêu thùa, ăn kẹo
- >Gan dạ, dũng cảm hồn nhiên 
III.Tổng kết: 
1. Nghệ thuật.	
- P/thức trần thuật: NT miêu tả tâm lí NV, ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp với với ngôi kể- đầy nữ tính.
2. Nội dung.
- Thế hệ trẻ thời kỳ k/c chống Mĩ: trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng những dũng cảm, tự tin, tình đồng đội gắn bó
Hoạt động 3: luyện tập (3’)
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết bài tập
? C¶m nghÜ cña em sau khi häc xong truyÖn ng¾n.
(HiÓu, biÕt ¬n c«ng lao cña c¸c thÕ hÖ cha anh ®· hi sinh, cèng hiÕn cho ®Êt n­íc ®Ó ®em l¹i cuéc sèng Êm no nh­ ngµy h«m nay)
Hoạt động 4: vận dụng (2’)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống
Ý nghĩa nhan đề: Nh÷ng ng«i sao xa x«i
Hoạt động 5: tìm tòi và mở rộng
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
- Tìm đọc các bài viết về tác phẩm .
* Dặn dò :	
- Học bài và nắm chắc nội dung
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần tập làm văn.
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày soạn: 27/3/2019 
Ngày dạy:
Tiết:147 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
tr×nh bµy nh÷ng suy nghÜ, t×m hiÓu vÒ t×nh h×nh thùc tÕ 
 ë ®Þa ph­¬ng ninh b×nh
I. Mục tiêu bài học.
1. KiÕn thøc: Giúp HS
- «n l¹i kiÕn thøc vÒ v¨n nghÞ luËn nãi chung vµ nghÞ luËn mét hiÖn t­îng ®êi sèng x· héi nãi riªng.
- ThÓ hiÖn ®­îc nh÷ng hiÓu biÕt vµ suy nghÜ cËp nhËt, thiÕt thùc vÒ t×nh h×nh thùc tÕ ë ®Þa ph­¬ng m×nh, ®ång thêi ®Ò xuÊt ®­îc h­íng gi¶i quyÕt tÝch cùc c¸c vÊn ®Ò bÊt cËp ®ã trong bµi viÕt.
- Häc sinh viÕt ®­îc bµi v¨n hoµn chØnh vµ tr×nh bµy tr­íc líp.
2. KÜ n¨ng : 
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng quan s¸t thùc tÕ vµ biÕt viÕt bµi nghÞ luËn vÒ mét vÊn ®Ò cña ®Þa ph­¬ng vµ biÕt tr×nh bµy l­u lo¸t râ rµng.
3. Th¸i ®é: 
- Gi¸o dôc ý thøc vÒ vÊn ®Ò b¶o vÖ m«i tr­êng.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác. Trao đổi, nhận xét .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và phân tích
- Năng lực giao tiếp: Nói trong nhóm, nói trước lớp
II. Chuẩn bị
1. Gv: Nghiên cứu, soạn giáo án. phương pháp, kĩ thuật dạy học: HD HS tìm hiểu thông qua hệ thống câu hỏi và hoạt động nhóm.
Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu
2. Hs: - Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình bài học 
1. Ổn định tổ chức 
2.Bài mới: 
Hoạt động 1: Khởi động(5’)
Mục tiêu:đưa học sinh vào tình huống có vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.
Bước 1 : Giao nhiệm vụ: hs trả lời câu hỏi
? kể tên một số vấn đề đáng suy nghĩ ở địa phương em sinh sống?
Bước 2 : Bước 2 : HS tìm tòi kiến thức và trình bày
Bước 3 : HS khác nhận xét đánh giá kết quả
Bước 4 : GV chốt và chuyển vào bài.
GV giíi thiÖu vÒ mét sè vÊn ®Ò ®ang cÇn thiÕt vµ bøc xóc trong th«n xãm, x· cÇn viÕt bµi nghÞ luËn. 
- T×nh tr¹ng m«i tr­êng hiÖn nay vµ ý nghÜa cña nã ®èi víi cuéc sèng con ng­êi.
- HËu qu¶ cña viÖc ph¸ rõng víi c¸c thiªn tai, lò lôt.
- HËu qu¶ cña viÖc chÆt ph¸ c©y xanh víi viÖc lµm « nhiÔm bÇu kh«ng khÝ .
- T×nh h×nh trËt tù an ninh, trËt tù an toµn giao th«ng.
Hoạt động 2- 3: Hình thành kiến thức, luyện tập.
Mục tiêu: - «n l¹i kiÕn thøc vÒ v¨n nghÞ luËn nãi chung vµ nghÞ luËn mét hiÖn t­îng ®êi sèng x· héi nãi riªng.
- ThÓ hiÖn ®­îc nh÷ng hiÓu biÕt vµ suy nghÜ cËp nhËt, thiÕt thùc vÒ t×nh h×nh thùc tÕ ë ®Þa ph­¬ng m×nh, ®ång thêi ®Ò xuÊt ®­îc h­íng gi¶i quyÕt tÝch cùc c¸c vÊn ®Ò bÊt cËp ®ã trong bµi viÕt.
*Hoạt động cá nhân
Tổ chức hs thi nói trước lớp
Trình bày bài đã chuẩn bị
Nx giữa các tổ viên
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vấn đề môi trường hôm nay chúng ta trình bày trước lớp phần chuẩn bị của mình.
I. MB
Môi trường sống của con người trên trái đất đã và đang bị ô nhiễm là một vấn đề cấp bách đối với bất kì quốc gia nào. Ở Việt Nam cũng như địa phương Ninh Bình sự ô nhiễm môi trường là báo động. Chúng ta cần nhận thức vấn đề này như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, và giải pháp để giải quyết vấn đề này thế nào, chúng ta hãy cùng bàn luận.
II. TB
Môi trường sống của con người là một khái niệm rộng. Nó bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất. Môi trường có hai loại chính: đó là MT tự nhiên và MT xã hội. MTTN: bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật,... MTXH: là tổng thể các mqh giữa con người với con người, quan hệ cá nhân với cộng đồng thể hiện bằng luật pháp, thể chế, cam kết, quy định,...
1. Hiện trạng mt sống của chúng ta.
- Ô nhiễm nguồn không khí, ô nhiễm nguồn nước các nguồn nước: ao, hồ, sông, suối, biển cả đại dương, nguồn nước ngầm, nước mưa...Ô nhiễm nguồn đất
2. Nguyên nhân- Hậu quả.
a. Nguyên nhân chủ yếu do nguyên nhân chủ quan của con người
- Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, diện tích bao phủ bị giảm ngiêm trọng, nó gây ra biến đổi khí hậu
- Luật pháp chưa thực sự nghiêm minh, chưa đủ mạnh để ngăn chặn mọi sự vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường...
- ý thức của con người không tôn trọng luật pháp bảo vệ môi trường: Hiện tượng không giữ gìn vệ sinh đường phố có rất nhiều biểu hiện nhưng phổ biến nhất là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng. Ăn xong một que kem hay một chiếc kẹo , người ta vứt que, vứt giấy xuống đất. Uống xong một lon nước ngọt hay một chai nước suối, vứt lon, vứt chai ngay tại chỗ vừa ngồi mặc dù thùng rác để cách đó rất gần. Thậm chí khi ăn xong một tép kẹo cao su, họ cũng không mang đến thùng rác mà vo tròn rồi trét lên ghế đá và cứ thế bỏ đi chỗ khác. Công viên, nơi được xem là có bầu không khí trong lành, sạch đẹp, giúp con người thư giản, hay chùa chiền, vốn là nơi tôn nghiêm cũng không tránh khỏi hiện tượng này. Bến tàu, nhà ga, kênh rạch đâu đâu cũng có rác. Con người ta còn vô ý thức đến mức mang xác súc vật chết như chó, mèo, chuột, gia cầm như gà, vịt ném xuống hồ,ao, sông rạch và ra đường. Thói quen lười biếng, lối sống ích kỉ chỉ biết mình“Của mình thì giữ bo bo 
 Của người thì thả cho bò nó ăn ”
- Vì lợi nhuận kinh tế trước mắt mà các công ti, nhà máy xí nghiệp đã bất chấp luật pháp thải ra môi trường, nước thải công nghiệp chưa qua xử lí, rác thải công nghiệp, rác thải y tế, rác thải sinh hoạt không phân huỷ được,...
- Nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường còn rất hạn chế...
- Việc giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống chưa được quan tâm đúng mức, chưa được tổ chức thường xuyên. Mặc dù trên các phương tiện thông tin đại chúng vẫn có những chương trình kêu gọi ý thức bảo vệ môi trường của con người nhưng chúng quá ít ỏi , không đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu và học hòi của người dân. Do đó mà trình độ hiểu biết của người dân còn thấp dẫn đến thái độ tuân thủ nội quy nơi công cộng chưa đi vào nề nếp. Một phần là do sự quản lý, kiểm soát của các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ, kém hiệu quả, chưa có hình thức xử lý nghiêm khắc những cá nhân, đơn vị, công ty vi phạm, hay nói cách khác là biết mà làm ngơ.
b. Hậu quả.
Ô nhiễm mt nước – sản xuất, sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều loại dịch bệnh xuất hiện...Với tình hình vứt rác bừa bãi hiện nay, nguồn nước bị ô nhiễm thì những hậu quả kéo theo nó cũng không phải nhỏ. Trước tiên là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Nguồn nước bị ô nhiễm nặng do dân cư ven các con sông thải chất thải sinh hoạt xuống sông, tệ hại hơn, họ còn ném xác gia cầm bị H5N1 xuống sông. Người dân chẳng may sử dụng phải nguồn nước nay, hay sống gần những bải rác sẽ dễ mắc các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh đau mắt hột
- Ô nhiễm mt đất ảnh hưởng xấu đến cây trồng, vật nuôi và con người.
- Ô nhiễm mt không khí: Rác bị xả bừa bãi liên tục, ngày càng nhiều nếu không được thu dọn sẽ bốc mùi, gây ô nhiễm môi trường, gây ra rất nhiều loại bệnh về đường hô hấp.... 
3. Giải pháp.
- Khắc phục những nguyên nhân trên (phân tích và dẫn chứng)
- Nêu một số quốc gia, thành phố, các vùng miền trên thế giới và Việt Nam có môi trường xanh-sạch-đẹp để lấy làm mô hình áp dụng cho những nơi có môi trường ô nhiễm.
- Hệ thống pháp lí, chế tài nghiêm minh để xử phạt thích đáng cho các cá nhân và tổ chức vi phạm.
- Giáo dục ý thức cộng đồng về BVMT.
III. KB
     VN một nước đang phát triển, vấn đề ô nhiễm mt là 1 vấn đề hết sức cấp bách... Cần phải thực hiện các giải pháp trên một cách đồng bộ, thường xuyên để khắc phục những hậu quả của sự ô nhiễm m/trường, tạo ra m/trường sống trong lành cho con người...
GV nhắc lại nhiệm vụ, yêu cầu: 
1. Yêu cầu của HS:
- Tìm hiểu suy nghĩ và viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng ở địa phương.
- Yêu cầu: phản ánh đúng sự việc, hiện tượng, bày tỏ thái độ ( đồng tình hay phản đối) của mình đối với sự việc, hiện tượng đề ra biện pháp khắc phục hoặc phát huy.
- GV: h­íng dÉn HS th¶o luËn nhãm ®Ó lµm bµi, cö ®¹i diÖn tr×nh bµy.
2. Cách làm: GV h­íng dÉn häc sinh c¸ch thøc tr×nh bµy: 
 - Ph¸t ©m ®óng, chuÈn, tr¸nh häc thuéc lßng hoÆc võa nãi võa nghÜ.
 - T­ thÕ tr×nh ®µng hoµng, tù tin, thuyÕt phôc.
	- HS xem lại bài viết
	- Các nhóm thảo luận, chọn đề cử mỗi nhóm 2 bài viết khá nhất để trình bày trước lớp.
* Các nhóm trình bày: Mỗi nhóm 2 em, 2 bài
	Nhóm khác nhận xét bổ sung theo các ý sau:
	+ Về hình thức: Thể loại, bố cục, văn phong, tính xác thực của sự việc, hiện tượng, số liệu, dẫn chứng.
	+ Về nội dung: Thể hiện được ý kiến, nhận định của mình không? Lập luận có thuyết phục? Có vi phạm vào những quy định về tên người, cơ quan không?
* Hoạt động 4: Vận dụng 
Bước 1: Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
? nêu một số hiện tượng ở địa phương đấng bàn luận?
Bước 2: HS trao đổi nhóm bàn đôi làm bài
Bước 3: HS phát biểu- nhận xét
Bước 4: Giáo viên chốt kết quả đúng.
* Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triên ý tưởng sáng tạo.
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
- Tìm thêm các bài tập có những nội dung này.
* Dặn dò :	
- Học bài và nắm chắc nội dung
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Biên bản
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết:148 BIÊN BẢN
Ngày soạn: 27/3/2019 
Ngày dạy:
I. Môc tiªu bài học 
1. KiÕn thøc : Gióp HS
- BiÕt ®­îc nh÷ng ®Æc ®iÓm cña biªn b¶n - lµ mét v¨n b¶n hµnh chÝnh.
- HiÓu ®­îc c¸ch viÕt biªn b¶n, liÖt kª ®­îc c¸c lo¹i v¨n b¶n th­êng gÆp trong thùc tÕ cuéc sèng.
- VËn dông kiÕn thøc ®Ó viÕt mét v¨n b¶n cô thÓ.
2. KÜ n¨ng :
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng viÕt mét biªn b¶n hµnh chÝnh theo mÉu.
3. Th¸i ®é : 
- Gi¸o dôc häc sinh ý thøc häc tèt.
4 Định hướng năng lực
- Năng lực nhận thức
- Năng lực Giải quyết vấn đề
- Năng lực ra quyết định
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực thẩm mỹ
II. ChuÈn bÞ
1. ChuÈn bÞ cña thµy:
- §äc tµi liÖu, nghiªn cøu so¹n bµi
- Biªn b¶n mÉu 
2. ChuÈn bÞ cña trß:
- Tham kh¶o tµi liÖu. §äc, so¹n bµi
III. TiÕn tr×nh bài học
1.Ổn định
2.Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động(5’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tình huống học tập
Bước1: Giao nv cho Hs
? Đọc bài văn mẫu
? Xác định kiểu văn bản?
Bước 2:Tìm tòi kiến thức
Bước 3: suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước4: GV kết luận và giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (35’)
Hoạt động của GV và HS
Nộ dung cần đạt
Mục tiêu: Biết được những đặc điểm của biên bản là một văn bản hành chính.
- Hiểu được cách viết biên bản, liệt kê được các loại văn bản thường gặp trong thực tế cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức để viết một văn bản cụ thể.
Hình thức tổ chức cá nhân
Bước 1: Giao nv cho hs
? Đọc biên bản sinh hoạt chi đội
? Đọc biên bản trả lại giấy tờ, tang vật.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
* Biªn b¶n ghi l¹i:
- Biªn b¶n a: néi dung diÔn biÕn, c¸c thµnh phÇn tham dù mét cuéc häp chi ®éi.
- Biªn b¶n b: néi dung diÔn biÕn, c¸c thµnh phÇn tham dù mét cuéc trao tr¶ giÊy tê, tang vËt, ph­¬ng tiÖn cho ng­êi vi ph¹m sau khi ®· xö lÝ.
Bước 1: Giao nv cho hs
? Viết biên bản để làm gì.
? Biên bản ghi lại những sự việc gì.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
Bước 1: Giao nv cho hs
? Yêu cầu của 1 biên bản là gì.
? Kể tên 1 số loại biên bản thường gặp.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
Bước 1: Giao nv cho hs
? Đọc thầm lại 2 biên bản trên.
? Các biên bản gồm những mục nào? Chúng được sắp xếp ntn.
? Phần mở đầu ghi những mục nào.
? Phần ND ghi những ND gì.
? Phần kết thúc.
? Lời văn.
? Thế nào là biên bản.
Bước 2,3:HS tìm tòi kiến thức trình bày, NX
Bước 4: GV khái quát
? Các loại biên bản.
? Các mục.
? Lời văn.
? Đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3. Luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết bài tập
Hoạt động nhóm
- HS thảo luận bài 1
- HS làm bài 2: 2 em lên bảng trình bày
I. Đặc điểm của biên bản : 
1. Tìm hiểu 2 biên bản SGK 
a. Biên bản sinh hoạt chi đội
b. Biên bản trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
* Mục đích
- Biên bản ghi lại những số liệu, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống để làm cơ sở cho các nhận định, kết luận và quyết định xử lí các sự vụ.
- Biên bản ghi lại những sự việc hành chính:
+ Biên bản hội nghị: ghi lại nội dung, diễn biến cuộc họp
+ Biên bản sự vụ: ghi nhận các sự kiện pháp lí, biên bản tiếp nhận, bàn giao công tác, biên bản giao dịch, bổ sung, thanh lí hợp đồng.
- Yªu cÇu của 1 biên bản:
+VÒ néi dung:Sè liÖu, sù kiÖn ph¶i chÝnh x¸c,cô thÓ.
- Ghi chÐp ph¶i trung thùc, ®Çy ®ñ, kh«ng suy diÔn chñ quan.
-Thñ tôc ph¶i chÆt chÏ( ghi râ thêi gian ®Þa ®iÓm cô thÓ)
- Lêi v¨n ng¾n gän, chÝnh x¸c, chØ cã mét c¸ch hiÓu, tr¸nh mËp mê tèi nghÜa.
+ VÒ h×nh thøc:
- Ph¶i viÕt ®óng mÉu quy ®Þnh
- Kh«ng trang trÝ c¸c ho¹ tiÕt, tranh ¶nh minh ho¹ ngoµi néi dung cña biªn b¶n.
2. Các loại biên bản thường gặp
- Biên bản ghi lại ND chủ yếu của hội nghị, đại hội
- Biên bản ghi lại các sự kiện pháp lí đã, đang xảy ra làm công cụ để xử lý.
- Biên bản ghi lại bàn giao công tác.
II. Cách viết biên bản: 
1. Đọc lại 2 biên bản ở phần I
- BB gồm 3 phần: Mở đầu- ND- Kết thúc.
- Phần mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, T.gian, địa điểm, những người tham dự.
- Phần ND: Diến biến, kết quả, số liệu.
- Phần KT: họ tên, chữ ký của người có trách nhiệm-> tính xác thực của sự việc có nhân chứng.
- Lời văn: ngắn gọn, chính xác
2. Ghi nhớ
- BB: là loại VB ghi chép 1 cách trung thực, chính xác, đầy đủ
- Có nhiều loại biên bản
- Biên bản gồm các mục sau:
- Lời văn của biên bản: cần ngắn gọn.
III. Luyện tập: 
1. Bài 1:
 Lựạ chọn những tình huống cần viết biên bản: c, b, c.
2. Bài 2: 
Ghi lại các phần mở đầu, các mục lớn trong phần ND, kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Hoạt động 4 : Vận dụng (5’)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống
? §Æc ®iÓm cña biªn b¶n ? C¸ch viÕt biªn b¶n?
? Viết biên bản bàn giao trực tuần?.
 Bước 2 : Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 :Hsinh trình bày – Nhận xét.
Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 5:Mở rộng 
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
? Sưu tầm một số biên bản đã gặp trong c/s
* Dặn dò :	
- Học bài và nắm chắc nội dung
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 149. Văn bản: RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
 Ngày soạn : 27/3/2019 (trÝch r«-bin-x¬n cru-x«)
 Ngày dạy: Giáo án chi tiết (§e-ni-¬n ®i-ph«)
I. Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức 
- Giúp HS hiểu và hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật, nghệ thuật vẽ chân dung đặc sắc của tác giả.
2. Kĩ năng 
- Rèn kĩ năng tả chân dung nhân vật trong văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, cảm thụ văn học nước ngoài
3. Thỏi độ
 - Giáo dục ý thức vượt khó, tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
4. Định hướng năng lực
	 - Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
	 - Năng lực thẩm mĩ
	 - Năng lực hợp tác
 - Năng lực tự học
	- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
II.Chuẩn bị 
1. Giáo viên
- Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan
- Phương pháp : Vấn đáp- Gợi mở , đặt vấn đề , dùng lời có nghệ thuật, thảo luận...
2. Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo câu hỏi đã giao.
III. Tiến trình bài học
1. Ổn đinh
2. Bài mới
III. Tiến trình bài dạy
HĐ1: Khởi động( 5’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tình huống học tập
Bước1: Giao nv cho Hs
? Em có thích phiêu lưu không?
? Đã bao giờ em thử làm một chuyến phiêu lưu chưa? Chưa, có! và cô chắc chắn cảm giác sẽ rất khác lạ.
Rôbinxơn Cruxô là một. tiểu thuyết kể về một cuộc phiêu lưu kỳ thú của một nhân vật sống một mình trên đảo hoang suốt 28 năm 2 tháng và 19 ngày . Chân dung ấy có đặc biệt không?.....
2. Cho học sinh xem chân dung Đi-pho và tập truyện Rô-bin-xơn
GV dẫn: Rô-bin-xơn Cruxo là một trong những cuốn sách viết cho thiếu nhi hay nhất thế giới trong những thế kỷ trước. Vì sao các thế hệ thiếu nhi say mê tập sách này? Phải chăng đó là một tiểu thuyết phiêu lưu đầy bất ngờ và hấp dẫn tuổi trẻ, phải chăng vì lòng khâm phục ý chí kiên cường của một con người đã biết cách tồn tại trên đảo hoang giữa đại dương mênh mông.
3.Máy chiếu: Chân dung Đôn-ki-hô-tê và Xan- chô-ban-tra
? Quan sát hình ảnh trên máy chiếu cho biết đó là nhân vật nào? trong tác phẩm nào? của ai? mà em đã học ở lớp 8.
? Nhớ lại và cho biết thực phẩm Đôn-ki-hô-tê thuộc thể loại truyện gì?
Truyện phiêu lưu
Giáo viên đầu: Như vậy ở lớp 8 em đã được tìm hiểu một tác phẩm đồ sộ của nhà văn lớn ở nước Pháp Xec-van-tec với tác phẩm Đôn-ki-ho-tê dạng truyện phiêu lưu. Hôm nay cô trò chúng ta lại có dịp tìm hiểu một tác phẩm khác cũng thuộc dạng truyện này nhưng của nền văn hóa nước Anh, đó là cuốn Rô bin xơn cruxo, một cuốn tiểu thuyết dài kể lại đoạn đời gian truân suốt 30 năm sống trên đảo hoang màđoạn trích hôm nay là bức chân dung tự họa hơn 10 năm, kể từ khi tàu bị đắm. Vậy bức chân dung hiện ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
HĐ2: Hình thành kiến thức( 34’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ 1: Đọc hiểu chung
HĐ:Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Hình thức hoạt động cá nhân
GV: giao nhiệm vụ cho học sinh làm trên powerPoint gửi gmail cho cô, cô đã kiểm duyệt nội dung và thời gian cho phép bây giờ cô mời nhóm trưởng trình bày sản phẩm của mỗi nhóm, thời gian trình bày 1 phút của mỗi nhóm.
?Nhận xét: Phản biện giữa các nhóm
?Theo em khi giới thiệu về t/g ta cần đạt được các yếu tố nào? Tiểu sử; sự nghiệp; phong cách? còn theo quan điểm của bạn như thế nào?
?Học sinh nhận xét kết quả sản phẩm các nhóm so với chuẩn kiến thức của cô.
MC
- Điphô(1660 - 1731) sinh ra trong một gia đình thanh giáo ở Luân Đôn
- Từng kinh doanh nhiều lĩnh vực, đặt chân lên nhiều nước châu Âu; châu Phi.
- Nhà văn nổi tiếng của nước Anh, thế kỷ XVIII
- Các tác phẩm chính:
Gv bình: Đi-pho là nhà văn lỗi lạc của nước Anh, xuất thân trong một gia đình Thánh Giáo, ông được cha gửi vào trường đại học tiến bộ thời đó. Đipho được thừa hưởng một nền giáo dục ưu việt và toàn diện hơn bất cứ trường đại học nào có ở Anh thời bấy giờ. Ở đó ông được tiếp xúc các tác phẩm của các nhà văn lớn, điều ấy đã giúp hình thành trong tâm hồn ông niềm đam mê văn chương. Bản thân ông chứng kiến nhiều cảnh đời ngang trái, ông đã lên tiếng phê phán những điều sai trái trong xã hội và ông mất năm 1731, kết thúc một cuộc đời đấu tranh sôi nổi đầy đam mê với chính trị và văn chương. Đipho xứng đáng là con người tiêu biểu cho kỷ nguyên ánh sáng của nhân loại.
?Nêu những nét chính về tác phẩm Robinxơn Cruxô (1719)
Tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cruxô tên đầy đủ là cuộc đời và những chuyến phiêu lưu kỳ lạ của Robinxơn Cruxô được sáng tác dưới hình thức tự truyện, Rôbinxơn Cruxô kể về chuyện cuộc đời mình dựa vào cuộc đời có thật của chàng thủy thủ Xenkiec
Tóm tắt tác phẩm:
Tác phẩm được viết khi ông gần 60 tuổi, kể về cuộc đời Rô-bin-xơn Cruxô, một người say sưa phiêu lưu những miền đất lạ. Chuyến đi bắt đầu cuộc phiêu lưu của Rôbinxơn là ông theo bạn đi Luân Đôn bằng đường biển, sau đó tàu bị đắm nhưng ông may mắn sống sót và quen một thuyền trưởng tàu buôn và xin đi cùng, tàu lại bị cướp biển bắt, Rô-bin-xơn bị bắt làm nô lệ, tiếp theo chuyện là quãng đời lưu lạc của Rôbinxơn trong vòng 28 năm, cuối cùng ông được cứu thoát và trở về quê hương.
GV: Tác phẩm gồm 18 chương kể về cuộc phiêu lưu với cuộc sống gian truân của Robinxon nơi đảo hoang với 28 năm 2 tháng và 19 ngày. Sau đó mới được trở về quê hương. Tác phẩm được xem là cuốn sách gối đầu giường cho mọi thế hệ thanh thiếu niên châu Âu kể từ khi nó ra đời cho đến nay.
? Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích? Đoạn trích thuộc chương X
?Đoạn trích kể về nội dung gì? Rô-bin-xơn đã sống hơn 10 năm trên đảo hoang
? Tác phẩm thuộc thể loại nào? kể dưới hình thức nào? 
Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lưu
Hình thức: Tự truyện
? Đoạn trích kể theo ngôi thứ mấy? 
Ngôi kể :1
Tác dụng: Tăng độ tin cậy cho tác phẩm, đoạn trích tập trung vào chuyện nhân vật tôi tự kể mà không chỉ ngoại hình mà trang phục cũng thể hiện rõ.
? Xác định phương thức.biểu đạt chính của văn bản?tự sự.kết hợp miêu tả biểu cảm. 
? tóm tắt đoạn trích
? Đoạn trích chia làm mấy phần? đặt tiêu đề cho từng phần
Phần 1: Từ đầu... dưới đây - vào lời giới thiệu gây ấn tượng
2. tiếp.... áo quần của tôi: Trang phục của Rôbinxơn
3. Tiếp ... Khẩu súng của tôi - Trang phục của Rôbinxơn 
4. Còn lại - Diện mạo của Rôbinxơn
Giáo viên: Sự khác biệt c/s của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang so với mọi người ở Yoocsai là trang phục và những đồ vật kỳ lạ, đó là điều làm nên bức chân dung của vị chúa đảo. Vậy bức chân dung đó hiện ra như thế nào, cô trò cùng chuyển sang phần II. 
HĐ : Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu : Giúp HS hiểu và hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật, nghệ thuật vẽ chân dung đặc sắc của tác giả.
- HĐ cá nhân, nhóm
MC? Đây là bức chân dung của ai?
? Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Robinxon tự cảm về bức chân dung của mình như thế nào?
(?Robinxon đã tưởng tư

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_9_tuan_30_nam_hoc_20.doc