Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức

- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ.

- Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng những hình ảnh thiên nhiên.

2. Kỹ năng

- Đọc – hiểu 1 văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.

3.Thái độ: Qua bài thơ biết trân trọng tình mẩu tử và biết làm mẹ vui lòng.

4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác. Trao đổi, nhận xét.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và phân tích.

- Năng lực giao tiếp: Nói trong nhóm, nói trước lớp.

- Năng lực thẩm mĩ: Thấy được vẻ đẹp hình ảnh thơ, ý nghĩa của trò chơi mà bé nghĩ ra.

II. Chuẩn bị

1. Gv:

- Soạn giáo án, tham khảo tài liệu. Chân dung nhà thơ Ta- go.

- Dự kiến tích hợp( Liên hệ)

+Văn - Văn: Một số văn bản về tình mẫu tử ( Con cò, Khúc hát ru... )

2. Hs:

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định tổ chức ( 1phút )

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động ( 5’)

Mục tiêu:đưa học sinh vào tình huống có vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.

B1: GV cung cấp video bài hát “ Nhật kí của mẹ”

? Nêu cảm nhận của em về tình mẹ ?

B2: HS trả lời câu hỏi:

B3: HS khác nhận xét, bổ sung

B4 : GV dẫn dắt vào bài:

doc 24 trang Hào Phú 05/01/2025 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019

Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019
Tuần 27
Ngày soạn: 5/3/2019 
Ngày dạy:
Tiết:131
MÂY VÀ SÓNG(TA-GO)
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức
- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ.
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng những hình ảnh thiên nhiên. 
2. Kỹ năng
- Đọc – hiểu 1 văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
3.Thái độ: Qua bài thơ biết trân trọng tình mẩu tử và biết làm mẹ vui lòng.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác. Trao đổi, nhận xét.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và phân tích.
- Năng lực giao tiếp: Nói trong nhóm, nói trước lớp.
- Năng lực thẩm mĩ: Thấy được vẻ đẹp hình ảnh thơ, ý nghĩa của trò chơi mà bé nghĩ ra.
II. Chuẩn bị
1. Gv:
- Soạn giáo án, tham khảo tài liệu. Chân dung nhà thơ Ta- go. 
- Dự kiến tích hợp( Liên hệ)
 +Văn - Văn: Một số văn bản về tình mẫu tử ( Con cò, Khúc hát ru... )
2. Hs:
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III. Tiến trình bài học 
1. Ổn định tổ chức ( 1phút )
2.Bài mới: 
Hoạt động 1: Khởi động ( 5’)
Mục tiêu:đưa học sinh vào tình huống có vấn đề tạo hứng thú, từ đó dẫn dắt vào bài mới.
 B1: GV cung cấp video bài hát “ Nhật kí của mẹ”
? Nêu cảm nhận của em về tình mẹ ?
B2: HS trả lời câu hỏi:
B3: HS khác nhận xét, bổ sung
B4 : GV dẫn dắt vào bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 35’)
Mục tiêu:Hs thấy được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Hoạt động: Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về tác giả - tác phẩm.
Hs hoạt động cặp đôi.
? Nêu những nét chính về Ta-Go.
GV bổ xung:
- Ông đã đến Việt Nam. (1916).
- Để lại gia tài văn hoá đồ sộ phong phú đủ cả văn thơ, nhạc, hoạ, kịch.
- Nhà thơ đầu tiên của Châu Á nhận giải thưởng Nô- ben văn học với tập thơ "Dâng"(1913).
- Thơ Ta-Ga thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và chất chữ tình thắm thiết, triết lí thâm trầm.
Hướng dẫn học sinh đọc.
- GV hướng dẫn đọc- đọc mẫu.Gọi HS đọc- GV nhận xét.
- Gv cùng HS giải thích từ khó phần chú thích.
HS hoạt động nhóm:
GV phát bài tập, H làm bài tập theo nhóm.
1. Chỉ ra xuất xứ của bài thơ?

2. Xác định thể thơ?

3. Xác định nhân vật trữ tình?

4. Xác định bố cục bài thơ?


? Các phần đó có gì giống và khác nhau.
(Về số dòng thơ, cách xây dựng hình ảnh, cách tổ chức khổ thơ). Tác dụng trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ.
- Hai phần giống nhau về số dòng thơ, có sự lặp lại một số từ ngữ, cấu trúc, cách xây dựng hình ảnh nhưng không hoàn toàn trùng lặp. 
- Lời tâm tình của bé đặt trong hai tình huống thử thách khác nhau.
- Mỗi phần lời của em bé đều gồm:
 + Lời rủ rê của những người trên mây, trên sóng.
 + Lời từ chối của bé.
 + Trò chơi của bé.
Hoạt động Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
GV phát phiếu bài tập cho các nhóm.
Các nhóm thảo luận, đại diện báo cáo. GV chốt.
1. Những người trên mây, trên sóng rủ em bé đi chơi vào những khi nào?

2. Em sẽ được chơi cùng ai?

3. Hình thức, cách chơi ntn?

4. Để đến với họ, bé sẽ làm ntn?

HS hoạt động cá nhân.
? Em thấy thế giới của họ vẽ ra như thế nào.
- Đó là thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc, tiếng đàn ca du dương, bất tận và được đi khắp nơi.
? Em có nhận xét gì về cách đến và cách hoà nhập mà họ đã vẽ ra.
? Nếu em được rủ đi chơi đến nơi kì diệu, hấp dẫn đó, em có đi k? TS?
GV: ...Nhưng điều gì đã níu giữ bé lại.
? Tại sao bé không đi theo lời mời gọi?
? Nhận xét gì về lí do từ chối của bé.
? Những người sống trên mây trên sóng đã tỏ thái độ ntn khi nghe lời từ chối của bé.
- Đều mỉm cười bay đi, nhảy múa lướt qua.
GV: Tình mẫu tử đã níu giữ bé lại.
- Người mẹ hiện diện trong em rất cụ thể và thân thương với tấm lòng thiết tha mong đợi. Em bé hiểu lòng mẹ biết mẹ đang mong hơn nữa biết mẹ muốn mình ở nhà chiều chiều. Lời chối từ của em bé đầy tiếc nuối nhưng cũng thật dứt khoát, kiên định mà cũng thật ngây thơ dễ thương. Tình yêu thương mẹ đã chiến thắng tất cả sự quyến rũ " tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ: sự vượt lên ham muốn ấy.
H: Qua lời từ chối, em hiểu em bé là một đứa trẻ như thế nào?
" 1 người con ngoan. Mặc dù tuổi nhỏ thường ham chơi,nhưng tình yêu thương với mẹ đã chiến thắng.
GV: Mây và Sóng cũng chính là những cảnh đẹp của thiên nhiên đất trời, của tạo hóa. Song yêu thiên nhiên còn phải gắn kết với tình mẹ.
Liên hệ:Trong cuộc sống hiện nay, con người ta nhiều quyến rũ, cám dỗ của cuộc đời, đặc biệt trong các em HS hiện nay trò chơi điện tử cám dỗ các em làm chúng ta ham chơi bỏ học khiến cha mẹ phiền lòng. Vậy mỗi người chúng ta phải biết làm thế nào để vượt qua những ham muốn ấy để sống có ý nghĩa.
HS thảo luận nhóm (làm bài tập vào phiếu HT)
1. Em bé đã sáng tạo ra trò chơi như thế nào?

2. Trò chơi của em bé có gì giống và khác so với cuộc vui chơi của những người “trên mây”, “trong sóng”?

3. Ý nghĩa của trò chơi ấy?


->Em bé đã nghĩ ra hình thức tuyệt diệu để hòa hợp tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử bằng trò chơi thật ngộ nghĩnhnhưng rất thơ mộng. Mẹ là trăng bạc trong ngôi nhà thân yêu, con hóa mây ôm lấy vầng trăng như cánh tay trẻ thơ ôm má người mẹ. Mẹ sẽ là bến bờ, em là những con sóng vỗ bờ, bờ biển bao dung rộng mở luôn sẵn sàng tiếp đón em.
- Như vậy, trò chơi của em có mây, có trăng, có trời cao, có sóng biển, em được ôm ấp, được bên mẹ... Có mẹ là có tất cả, mẹ và con mãi mãi bên nhau. Một kết thúc viên mãn.
- ý nghĩa: khẳng định tình mẹ con thật thiêng liêng bất tử, vĩnh hằng như thiên nhiên và vũ trụ.
GV bình:
Sự vẫy gọi từ chốn cao - xa đầy sức hút bởi nó động chạm đến niềm mơ ước lớn lao của con người: tự do và nguồn vui. Song lực hút của mẹ đã chiến thắng. Sợi dây liên kết yêu thương Mẹ-con đã mở ra thiên đường giữa cuộc đời trần thế. Hành động từ chối của em bé đồng nghĩa với sự khẳng định cuộc sống trần gian là nguồn vui-hạnh phúc. Với tình thương ngọt ngào và lặng lẽ nhà thơ Ta-go đã hóa thân vào em bé nói hộ tấm lòng của những đứa con yêu mẹ.
H: Giả sử nếu thay vị trí con làm trăng và bến bờ, mẹ làm mây và sóng có được không?Vì sao?
" Trong trường hợp thay đổi vị trí con làm trăng và bến bờ, mẹ làm mây và sóng thì không được. 
 - Vì trăng là tỏa sáng dịu dàng như lòng mẹ, mây bay nhởn nhơ phù hợp với một đứa trẻ. Con là sóng là những con sóng nhỏ còn bờ là sự bao la rộng mở " hình tượng hợp lý.
H: Bài thơ kết thúc bằng 2 câu thơ” Con lăn, lăn, lăn mãi  chốn nào”. Hãy nêu cảm xúc của em về hai câu thơ ấy?
->Những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ đều mang ý nghĩa tượng trưng. Những trò chơi “trên Mây” “trong Sóng” là tượng trưng cho bao hấp dẫn thú vị của cuộc đời. “bến bờ kì lạ” tượng trưng cho tấm lòng bao la của mẹ. Em bé trong bài thơ “ lăn, lăn, lăn mãi” và trò chơi của em bé mang lại cho mẹ tiếng cười giòn tan, ấm áp tình mẹ, tình con. Một niềm hạnh phúc với trò chơi tự nghĩ ra, qua đó ta thấy được một cảm giác hạnh phúc, vui sướng của em bé khi được sống trong tình yêu của mẹ.
(Liên hệ bài: Nhà văn Nguyên Hồng, trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” đã từng diễn tả thật xúc động cái cảm giác hạnh phúc đến ngất ngây của bé Hồng khi được ở “trong lòng mẹ”: “ Phải bé lại người mẹ có một êm dịu vô cùng”)
- Song câu thơ tạo ra hình ảnh tượng trưng mang màu sắc triết lí. So sánh tình mẹ con gắn với quan hệ mây-trăng, biển-bờ, tác giả đã nâng tình cảm ấy lên kích cỡ vũ trụ.
? Chỉ ra cái hay trong hai câu thơ cuối.
- Sử dụng động từ, điệp ngữ, hàm ý
“Và không ai  chốn nao” nghĩa là “mẹ con ta” có khắp nơi, không ai có thể tách rời, phân biệt và chia cách được. Câu thơ khẳng định tình mẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt.
GV Tích hợp với đoạn trích "Trong lòng mẹ". Nguyên Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc ngây ngất của bé Hồng khi được sà vào lòng mẹ" phải bé lại...vô cùng".
Bình: Thơ Ta-Go thường đậm ý nghĩa triết lí: Hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn do ai ban cho mà ngay ở trên trần thế, do chính con người khơi nguồn sáng tạo.
? Nêu những nét đặc sắc về NT của bài thơ.
- Với Ta-go các hình ảnh thiên nhiên được nhân hóa, khi ở trong mái nhà có mẹ và con thì nó là thực. Cái thực và cái ảo trong bài thơ từ các hình ảnh thiên nhiên đã làm cho bài thơ lung linh, huyền ảo mang dáng dấp cổ tích, huyền thoại.
 Đặc biệt khi nó được dùng kết nhau: Mây-trăng, sóng-bờ như các cặp sóng đôi và nhân hóa hình ảnh mẹ con trong sự ôm ấp và thương yêu nhau. Bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa ngòi bút hiện thực và chất lãng mạn huyền ảo, giữa chất trữ tình và chất triết lý tạo nên trường liên tưởng lớn nơi người đọc.
 - Hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng: trí tưởng tượng bay bổng, phóng khoáng, đối thoại lồng vào lời kể.
H: Qua nghệ thuật đó nhà thơ muốn gửi đến bạn đọc nội dung gì?
" Ca gợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
H: Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài thơ còn gợi cho ta suy ngẫm thêm điều gì?
" ý nghĩa triết lí:
 - Tình mẫu tử là một trong những điểm tựa vững chắc để ta có thể khước từ những cám dỗ và quyến rũ của cuộc sống.
 - Nhắc nhở mọi người: Hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn do ai ban tặng cho mà nó ở ngay trong cuộc đời do chính con người tạo dựng nên.
" HS đọc ghi nhớ Sgk/89

I.Đọc hiểu chung
 1) Tác giả:
- Ra-bin-đra-nát Ta-Go (1861-1941).
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất ấn Độ.
2) Tác phẩm:
* Đọc 
1. Xuất xứ
- In trong tập " Trăng non".
1. Thể thơ
Tự do
2. Nhân vật trữ tình.
Em bé
3. Bố cục 
2 phần

II.Đọc hiểu chi tiết
1) Lời mời gọi của những người sống trên mây, trên sóng.
Thời gian: từ khi thức dậy - chiều tà.
Cùng chơi: bình minh vàng, vầng trăng bạc.
Hình thức chơi: Ca hát, ngao du.
-> Thế giới vui chơi vô cùng thú vị, hấp dẫn.
- Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
->rất đơn giản, dễ ràng.
2) Lời từ chối của bé.
- Mẹ : đợi ở nhà.
- ... mẹ luôn muốn mình ở nhà.
->Tình mẫu tử chiến thắng những cán dỗ => Tinh thần nhân văn.
3) Trò chơi của bé:
- Con là mây, mẹ là mặt trăng.
- Con là sóng, mẹ là bờ.
Hai tay con nâng nặt mẹ.
 Con lăn, lăn mãi...cười...
-> Trò chơi có mẹ, cùng mẹ, với mẹ, do bé tự nghĩ ra.
->Tình mẹ con thật thiêng liêng bất tử, vĩnh hằng như thiên nhiên và vũ trụ.
III. Tổng kết:
* Ghi nhớ :(SGK)
Hoạt động 3,4: Luyện tập,Vận dụng( 4’)
Mục tiêu: : Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
? Cảm nhận của em về tâm hồn và sức sáng tạo của nhà thơ Ta-go trong bài thơ “Mây và Sóng”?
" Thơ Ta-go là “Bài ca về lòng nhân ái” “Ước mơ và niềm khát vọng về tự do, hạnh phúc”. Thế giới thơ Ta-go đã dành cho “miền thơ ấu” 1 vị trí ấm áp, sang trọng, hồn nhiên, đậm đà.
 - Ta-go với trí tưởng tượng kì diệu bay bổng và tình yêu thiếu nhi nồng nàn đã tạo nên những vần thơ đẹp, thật phù hợp để nói về hạnh phúc tuổi thơ với 2 người mẹ: Thiên nhiên và người mẹ sinh thành.
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo(về nhà). ( 1’)
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
?Viết về dự định của mình trong tương lại để giúp đỡ gia đình, báo đáp cha mẹ. 
* Dặn dò : Học bài, làm bài tập
- Soạn bài : Ôn tập về thơ
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày soạn: 6/3/2019 
Ngày dạy: 
Tiết:132
ÔN TẬP VỀ THƠ
I. Mục tiêu bài dạy. 
1. Kiến thức : Học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học về các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của thơ hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng so sánh,tổng hợp, hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu với văn chương.
4. Định hướng năng lực - phẩm chất : 
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp, tổng hơp, so sánh.
II.Chuẩn bị
GV : - Soạn giáo án, phiếu học tập
 Dự kiến tích hợp( liên hệ ): + Văn - Văn: Những tác phẩm thơ đã học
 + Văn - TV: Các biện pháp nghệ thuật
HS: Trả lời những câu hỏi trong SGK
III. Tiến trình bài học
1.Ổn định
2.Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động( 5’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tình huống học tập
Hình thức: Nghe nhạc đoán tên bài hát, tên bài thơ được phổ nhạc.
- B1: GV cho HS nghẹ Clip bài hát (Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Tiểu đội xe không kính, Tình đồng chí).
- B2: HS suy nghĩ
- B3: HS trả lời
- B4 : GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới( 35’)
*Mục tiêu: HS nắm được những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 9
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.1 : Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ Văn 9.
Thời gian : 10 phút
Hình thức : cá nhân, nhóm, làm việc chung cả lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS báo cáo kết quả chuẩn bị bài ở nhà.
Bước 2: Các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị.
Bước 3: Các nhóm nhận xét. 
Bước 4: GV chốt qua bảng phụ.

I, Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ Văn 9.

TT
Tên bài thơ
Tác giả
Năm sáng tác
Thể loại
Đặc sắc nội dung
 tư tưởng
Đặc sắc nghệ thuật

1

Đồng chí

Chính Hữu

1948

Tự do
 Ca ngợi tình đồng chí:
- Cùng chung lý tưởng
- Của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thân của anh bộ đội Cụ Hồ
- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
- Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực, vừa lãng mạn, đầu súng trăng treo

2

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Phạm Tiến Duật

1969

Tự do
Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên những nẻo đường Trường Sơn trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
Tứ thơ độc đáo. Những chiếc xe không kính, giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn, vui tếu có chút ngang tàng, lời thơ gần với lời văn xuôi, lời nói thường ngày.
3
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
1958
Bảy chữ
Cảm xúc tươi khoẻ về thiên nhiên và lao động tập thể qua một chuyến ra khơi đánh cá của những ngư dân
Cảm hứng vũ trụ lãng mạn. Nhiều hình ảnh đẹp, nên thơ, giàu tưởng tượng. Âm hưởng rộn ràng, phấn chấn.
4
Bếp lửa
Bằng Việt
1963
Bảy chữ và tám chữ
Nhớ lại những kỉ niệm về tình bà cháu. Lòng kính yêu bà và biết ơn bà của cháu
Kết hợp biểu cảm, miêu tả, kể chuyện, bình luận. Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, tạo ra những ý nghĩa sâu sắc. Giọng thơ bồi hồi, cảm động.

5

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Nguyễn Khoa Điềm

1971
Chủ yếu là 8 chữ, hát ru
Tình thương yêu con gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng tương lai của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ
Điệp khúc, xen kẽ lời ru của mẹ và lời ru của tác giả, nhịp điệu ngọt ngào, đều đều khai thác từ điệu ru con truyền thống. Hình ảnh mới mẻ, sáng tạo; hát ru em bé lớn lên trên lưng mẹ. 

6

Ánh trăng

Nguyễn Duy

1978

Năm chữ
Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố, nhớ lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính chiến đấu gắn bó với thiên nhiên, với ánh trăng, với đất nước thân yêu và bình dị, nhắc nhở thái độ tình nghĩa, thuỷ chung
Hình ảnh bình dị, tứ thơ bất ngờ mà hợp lý (thình lình mất điện, mở cửa số, chợt gặp vầng trăng); Giọng điệu chân tình,nhỏ nhẹ mà thấm sâu, kết bài gợi mở (cái gật mình không phải ngẫu nhiên)

7

Con cò

Chế Lan Viên

1962

Tự do
Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống con người 
Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru ca dao. Những ý nghĩ phong phú của hình tượng con cò: Là con, là mẹ, là tuổi thơ, là quê hương, đất nước.

8

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

Năm chữ
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước, ước nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung
Nhạc điệu trong sáng, tha thiết, tứ thơ sáng tạo, tự nhiên, hình ảnh đẹp, nhiều sức gợi, so sánh, ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ sử dụng thành công, đậm đà chất Huế.

9

Viếng lăng Bác

Viễn Phương

1976

Tám chữ
Lòng thành kính, xúc động và biết ơn của nhà thơ- cũng là của nhân dân miền Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh trong một lần từ miền Nam ra viếng lăng Bác Hồ.
Giọng điệu trang trọng và thiết tha, tứ thơ theo hành trình của người vào lăng viếng Bác; nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ đẹp và gợi liên tưởng, tưởng tượng điệp từ, điệp ngữ
10
Sang thu
Hữu Thỉnh
1978 
Năm chữ
Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu
Cảm nhận tinh tế, nên thơ, nhẹ nhàng mà lắng đọng, gợi mở .
11
Nói với con
Y Phương
1980 
Tự do 
Lời trò chuyện với con thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo lý sống của dân tộc
Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu sắc.
Hoạt động 2.2 : Sắp xếp các tác phẩm theo giai đoạn.
Thời gian : 7 phút
Hình thức : Thảo luận nhóm bàn.Thi sắp xếp nhanh giữa các nhóm.
- B1: GV nêu yêu cầu
? Ghi lại tên các bài thơ Việt Nam theo từng giai đoạn lịch sử?
- B2: HS suy nghĩ 
- B3 : HS trả lời. Các nhóm nhận xét kết quả. 
- B4 : Gv nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2.3 : Đặc điểm và thành tựu của các tác phẩm thơ.
Thời gian : 7 phút
Hình thức : Thảo luận nhóm.
B1: GV chia lớp thành 4 nhóm, nêu yêu cầu.
? Các tác phẩm đó đã thể hiện cuộc sống đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người như thế nào?
? Dẫn chứng cụ thể trong các tác phẩm?
- B2: HS suy nghĩ 
- B3 : HS trả lời. Các nhóm nhận xét kết quả. 
- B4 : Gv nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2.4 : Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ
Thời gian : 7 phút
Hình thức : Thảo luận nhóm.
B1: GV nêu yếu cầu và chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận bút pháp xây dựng hình ảnh thơ ở một tác phẩm. 
? Nhận xét về bút pháp của Chính Hữu, Huy Cận, Nguyễn Duy, Chế Lan Viên và Thanh Hải qua các bài thơ đã học?
- B2: HS suy nghĩ 
- B3 : HS trả lời. Các nhóm nhận xét kết quả. 
- B4 : Gv nhận xét và chốt kiến thức

II, Sắp xếp các tác phẩm theo giai đoạn.
a. Giai đoạn kháng chiến chống Pháp 1945-1954 : "Đồng chí"(1948)
b. Giai đoạn hòa bình (miền Bắc 1954-1964): "Đoàn thuyền đánh cá” - 1958; Con cò- 1962; Bếp lửa-1963.
c.Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ 1964- 1975:
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính-1969, 
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - 1971.
d. Giai đoạn từ sau 1975: 
- Viếng lăng Bác-1976,
- Mùa xuân nho nhỏ- 1980, 
- Sang thu -1977, Nói với con.
III, Đặc điểm và thành tựu của các tác phẩm thơ.
- Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp-Mĩ gian khổ trường kì, thắng lợi vẻ vang. Nhân dân đất nước anh hùng.
- Công cuộc xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người
- Tình cảm, tư tưởng, tâm hồn của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động có sự thay đổi sâu sắc : 
+ Tình yêu quê hương đất nước: Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu lãnh tụ
+ Tình cảm gia đình với những tình cảm chung- nhân dân, đất nước.
IV, Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh trong thơ.
- Đoàn thuyền đánh cá: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tưởng, tưởng tượng bay bổng. Giọng thơ tươi vui, khoẻ khoắn, hình ảnh đặc sắc.
- Đống chí: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực, cụ thể, chọn lọc, cô đúc. Hình ảnh đặc sắc.
- Ánh trăng: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, ý nghĩa khái quát. Lời tự tình, độc thoại, ăn năn, ân hận, hình ảnh đặc sắc.
- Con cò: bút pháp dẫn tộc- hiện đại, hình ảnh đặc sắc.
- Mùa xuân nho nhỏ: Bút pháp hiện thực và lãng mạn, chất Huế đậm đà, hình ảnh đặc sắc.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng( 4’)
Mục tiêu:Củng cố khắc sâu kiến thức vừa học
GV nêu câu hỏi - luyện tập:
? Cảm nhận một khổ thơ mà em thích trong các bài thơ đã học?
- HS suy nghĩ trả lời ngay trên lớp sau đó GV bổ sung và định hướng HS đến kiến thức và kĩ năng đã đặt ra ở mục tiêu bài học.
? Phân tích một đoạn thơ trong các bài thơ đã học.
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo(về nhà). ( 1’)
* Môc tiªu: Giúp HS nhận diện và nắm vững các bài thơ hiện đại đã học
? Vẽ một bức tranh về đất nước, con người Việt Nam.
* Dặn dò : Học bài, làm bài tập
- Soạn bài : Nghĩa tường minh và hàm ý.
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày soạn: 6/3/2019 
Ngày dạy:
Tiết:133
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học. 
1. Kiến thức
Giúp học sinh nhận biết được hai điều kiện cho việc sử dụng hàm ý đó là: 
+ Người nói ( người viết ) có ý thức và biết cách đưa hàm ý vào câu nói
+ Người nghe (người đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý.
2. Kĩ năng
+ Nhận biết, giải đoán và sử dụng hàm ý.
+ Sử dụng được hàm ý phù hợp với ngữ cảnh, phù hợp với đối tượng.
+ Làm việc nhóm tham gia các hoạt động trong bài: thực hành, ứng dụng để phát huy được những năng lực của bản thân (Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp tiếng việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản, năng lực thẩm mĩ, năng lực sáng tạo..)
3. Thái độ: 
+ Có ý thức đúng đắn trong việc sủ dụng hàm ý.
+ Bồi đắp thêm tình yêu môn tiếng việt.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
 - Năng lực giải quyết vấn đề
 - Năng lực thẩm mĩ
 - Năng lực hợp tác
 - Năng lực tự học 
 - Năng lực học nhóm
 - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
- SGK, chuẩn kiến thức - kĩ năng, các tài liệu tham khảo.
 - Soạn bài, phiếu học tập.
 - Phương tiện: máy chiếu, bảng phụ ,bút dạ.
2. Học sinh: 
 - Đọc và trả lời câu hỏi sgk.
 - Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân, sưu tầm câu chuyện, câu thơ có sử dụng hàm ý.
III.Tiến trình bài học
1.Ổn định
2.Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động( 5’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tình huống học tập
Giáo viên cung cấp các đoạn hội thoại
Trống vào lớp đã được 30 phút. Hiếu hớt hơ hớt hải chạy tới xin vào lớp.
 - Xin phép thầy cho em vào lớp.
Thầy giáo ngừng giảng bài và nói:
 - Em biết bây giờ là mấy giờ rồi không ?
- Hiếu nói: “Thưa thầy lúc này là tám giờ rồi ạ”
? Xác định câu có chứa hàm ý ? Hàm ý đó là gì ? Theo em người nghe có hiểu hàm ý đó không ? Chi tiết nào chứng tỏ điều ấy ?
- B2: HS suy nghĩ
- B3: HS phải trả lời. 
 Trong tình huống trên hàm ý được sử dụng trong câu nói của thầy. Em biết bây giờ là mấy giờ rồi không?
Hàm ý ->Thầy đã nghiêm khắc phê phán bạn Hiều đến muộn trong giờ học.
 ->Bạn Hiếu không hiểu hàm ý trong câu nói của thầy lên đã trả lời thầy nói về thời gian lúc bấygiờ.
- B4 : HS trình bày xong, GVnhận xét và GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức : ( 35’)
Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết được hai điều kiện cho việc sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
Hoạt động 2.1 : Điều kiện sử dụng hàm ý.
GV gọi HS đọc đoạn trích SGK/90.
+ Hoạt động nhóm
- B1: Gv nêu câu hỏi thảo luận nhóm
Nhóm 1, 2, 3: 
? Nêu hàm ý của câu: “Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi”?
? Tại sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý?
? Tí có hiểu hàm ý của chị Dậu không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
Nhóm 4, 5, 6 :
? Nêu hàm ý của câu: “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài”?
?Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy?
?Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ? Vì sao cái Tí có thể hiểu hàm ý ấy?
- B2: HS làm việc cá nhân, tổng hợp kết quả theo nhóm. GV quan sát, trợ giúp HS.
- B3: GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện.
Gv gọi các nhóm đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung. 
- B4: Gv chốt kiến thức
Bài tập nhanh: 
Hình thức: Hoạt động nhóm bàn
GV treo bảng phụ ghi mẩu chuyện, gọi học sinh đọc chuyện: Anh chồng đi chăn một đàn bò 10 con. Chiều tối, anh cưỡi 1 con bò và lùa những con bò còn lại về nhà. Đến cổng, anh chồng dừng lại để đếm xem có đủ 10 con bò hay không. Anh ta đếm đi đếm lại mãi vẫn chỉ thấy có 9 con. Hoảng quá anh ta thất thanh gọi vợ. Chị vợ lật đật chạy ra, hỏi: “Ai chọc tiết mình mà kêu khiếp thế?”. Anh chồng mếu máo: “Mình ơi...Thiếu 1 con bò!...”. Chị vợ cười: “Tưởng gì? Thừa 1 con thì có!”.
- B1: Gv nêu câu hỏi thảo luận nhóm
? Xác định câu nói có hàm ý và nêu hàm ý của câu nói đó?
- B2: HS làm việc theo nhóm. GV quan sát, trợ giúp HS.
- B3: GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện.
Gv gọi các nhóm đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung. 
- B4: Gv chốt kiến thức
+ Câu nói có hàm ý: “Tưởng gì? Thừa 1 con thì có!”
+ Hàm ý: “Đồ ngu như bò, còn một con đang cưỡi nữa sao không đếm?”
+ Hoạt động cá nhân
B1: Gv nêu câu hỏi
? Qua xét các ngữ liệu, em hãy cho biết điều kiện khi sử dụng hàm ý ?
- B2: HS suy nghĩ trả lời. 
- B3 : HS trả lời 
- B4 : Gv nhận xét và chốt kiến thức
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập
Hình thức : thảo luận nhóm
- B1 : Gv chia nhóm thảo luận
Nhóm 5, 6 : Làm bài tập 1
- Người nói, người nghe trong những câu in đậm là ai? 
 - Xác định hàm ý của mỗi câu ấy?
 - Theo em, người nghe có hiểu hàm ý của người nói không? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
Nhóm 1, 2 : Làm bài tập 2
? Hµm ý cña c©u in ®Ëm dưíi ®©y lµ gì ? Vì sao em bÐ kh«ng nãi th¼ng ®ưîc mµ ph¶i sö dông hµm ý? ViÖc sö dông hµm ý cã thµnh c«ng kh«ng? Vì sao ?
Nhóm 3, 4 : Làm bài tập 4.
? Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh “hy vọng” với “con đường” 
- B2: HS làm việc cá nhân, tổng hợp kết quả theo nhóm. GV quan sát, trợ giúp HS.
- B3: GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện.
Gv gọi các nhóm đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung. 
-B4: Gv kết luận, chốt kiến thức

I, Điều kiện sử dụng hàm ý.
1, Xét ngữ liệu: (SGK/90)
- Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi.
® Hàm ý: Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con (Đây là điều đau lòng mà chị Dậu tránh nói thẳng ra).
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
® Hàm ý: Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài (Hàm ý này rõ hơn vì cái Tí không hiểu được hàm ý của câu nói thứ nhất).
 => Chị phải noi rõ hơn như vậy vì chính chị cũng không thể chịu đựng được nổi sự đau đớn khi phải kéo dài những giây phút "lừa dối" con.
- Sự "dãy nảy" và câu nói trong tiếng khóc của cái Tí "U bán con thật đấy ư ?" cho thấy Tí đã hiểu ý mẹ.
2. Kết luận
Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.
II. Luyện tập.
1, Bài tập 1:
a, Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông hoạ sĩ và cô gái
- Hàm ý của câu in đậm là: "Mời bác và cô vào nhà uống nước".
- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết "Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà" và "ngồi xuống ghế" cho biết điều này.
b. Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước).
- Hàm ý: "Chúng tôi không thể cho được".
- Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng.
c. Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư
- Hàm ý: Quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải phiền đến trước "Hoa Nô" này ư ?
- Hàm ý của câu in đậm thứ hai là '' Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng ".
- Hoạn Thư hiểu hàm ý đó , cho nên '' hồn lạc phách xiêu - Khấu đầu dưới trướng liệu bề kêu ca '' .
2, Bài tập 2: Hàm ý của câu in đậm là '' chắt giùm nước để cơm khỏi nhão 
- Em bé dùng hàm ý vì đã có lần ( trước đó ) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả , và vì vậy phải bực mình . Vả lại , lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách ( tránh để lâu nhão cơm ) .
- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì "Anh Sáu vẫn ngồi im " , tức là anh tỏ ra không cộng tác ( vờ như không nghe, không hiểu ). 
3, Bài tập 4: Hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được.
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3’)
* Môc tiªu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong thực tế.
- Tìm câu có hàm ý trong các bài thơ đã học (VD: “Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi”)
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triên ý tưởng sáng tạo. ( 2’)Về nhà
*Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
- Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có sủ dụng hàm ý.
* Dặn dò : Học bài, làm bài tập
- Ôn tập kỹ để giờ sau kiểm tra văn học 45 phút.
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết:134 KIỂM TRA VĂN ( PHẦN THƠ )
Ngày soạn: 6/3/2019 
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: - HS tổng hợp kiến thức,nắm vững kiến thức các văn bản thơ trong chương trình Ngữ Văn lớp 9 kì II. 
2. Kĩ năng: - HS rèn luyện kĩ năng viết văn: cảm nhận, phân tích một đoạn thơ, một hình ảnh, hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình.
3. Thái độ: - HS có tinh thần tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra.
4. Định hướng năng lực - phẩm chất : 
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực trình bày, tổng hợp,phân tích.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Ra đề bài + đáp án, biểu chấm.
2. Học sinh:Ôn bài theo các câu hỏi, bài tập sgk, tìm hiểu thêm trong thực tế
III.Tiến trình bài học
* Hoạt động 1: Khởi động. – Giáo viên ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.
*Hoạt động2,3: Hình thành kiến thức, luyện tập:
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kiểm tra và giao đề bài cho học sinh, sau đó quan sát các em làm bài.. 
 - Học sinh tự giác, chủ động làm bài trong thời gian 1 tiết..
A/KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9
 Cấp độ
Tên 
Chủ đề 
Nhận biết

Thông hiểu
Vận dụng

Cộng
 Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL

Mùa xuân nho nhỏ

Mạch cảm xúc











Nội dung







Chép thơ





Cảm nhận về đoạn thơ








Suy nghĩ về trách nhiệm...

 
 Viếng lăng Bác – Sang thu 
PTBĐ

Điền từ 






Cảm xúc








Nói với con
Nội dung








Tổng số câu 
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:6
Số điểm:2,25
22,5 %
Số câu :1
Số điểm:0,75
7,5 %
Số câu: 1
Số điểm; 7,0
70 %
Số câu 7
Số điểm: 10
=100 %
Đề bài
 I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
 Chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn các chữ cái đúng.
 Câu 1. Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" của Thanh Hải bắt nguồn từ cảm xúc nào?

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_9_tuan_27_nam_hoc_20.doc