Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào.
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ.
2. Kĩ năng
- Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình.
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tượng tượng.
3. Thái độ
- Coi trọng những thông tin về quê hương, gia đình và bản thân cuộc đời tác giả để tích lũy tri thức và rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Thông qua hình tượng con cò HS biết cách yêu thương kính trọng cha mẹ
4.Định hướng năng lực
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Thiết kế bài dạy, các slides trình chiếu, văn bản con cò
- Hình ảnh về quê hương, gia đình, bản thân Chế Lan Viên.
2. Học sinh:
- Soạn bài theo câu hỏi SGK và theo yêu cầu của GV.
- Đọc bài thơ co cò và tìm hiểu về tác giả Chế Lan Viên.
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định tổ chức (1phút )
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (4 phút )
Bước 1: HS thảo luận theo nhóm bàn
Bước 2: Gv đưa thông tin
? Trong lời ru thứ nhất đó gợi cho em nhớ về những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của mình hãy chia sẻ?
Bước 3 : Sau 30 giây HS các nhóm cử đại diện trình bày. Nhóm nào xung phong trả lời nhanh và đúng sẽ chiến thắng. Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng.
Bước 4 : HS trình bày xong, nhận xét.Giáo viên nhận xét giới thiệu vào bài
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019

Tuần 23 Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày dạy: Tiết:111 Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản CON CÒ (Chế Lan Viên) I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào. - Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ. 2. Kĩ năng - Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình. - Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tượng tượng. 3. Thái độ - Coi trọng những thông tin về quê hương, gia đình và bản thân cuộc đời tác giả để tích lũy tri thức và rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản - Thông qua hình tượng con cò HS biết cách yêu thương kính trọng cha mẹ 4.Định hướng năng lực - Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. - Năng lực thẩm mĩ - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực học nhóm - Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Thiết kế bài dạy, các slides trình chiếu, văn bản con cò - Hình ảnh về quê hương, gia đình, bản thân Chế Lan Viên. 2. Học sinh: - Soạn bài theo câu hỏi SGK và theo yêu cầu của GV. - Đọc bài thơ co cò và tìm hiểu về tác giả Chế Lan Viên. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định tổ chức (1phút ) 2.Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (4 phút ) Bước 1: HS thảo luận theo nhóm bàn Bước 2: Gv đưa thông tin ? Trong lời ru thứ nhất đó gợi cho em nhớ về những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của mình hãy chia sẻ? Bước 3 : Sau 30 giây HS các nhóm cử đại diện trình bày. Nhóm nào xung phong trả lời nhanh và đúng sẽ chiến thắng. Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng. Bước 4 : HS trình bày xong, nhận xét.Giáo viên nhận xét giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (35 phút ) Hoạt động của Gv và Hs Nội dung HĐ: Tìm hiểu hình ảnh con cò theo cùng con trên mọi chặng đường đời Mục tiêu:Hs thấy được ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào ? Đó là những chặng đường đời nào - Lúc ấu thơ trong nôi - Khi con đến trường - Khi con trưởng thành . - GV: cánh cò từ trong lời ru của mẹ đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ trở nên gần gũi, thân thiết và sẽ theo con người trong suốt cuộc đời, trên mỗi chặng đời. H/a’ cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức con người. - HS hoạt động nhóm trong 2 phút: + Nhóm 1 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò trong chặng đường đời lúc con còn ấu thơ trong nôi và nêu cảm nhận hình ảnh con cò trong chặng đường đời này + Nhóm 2 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò trong chặng đường đời khi con đến trường và nêu cảm nhận hình ảnh con cò trong chặng đường đời này. + Nhóm 3 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò trong chặng đường đời khi con trưởng thành và nêu cảm nhận hình ảnh con cò trong chặng đường đời này. HS làm việc cá nhân và thảo luận theo nhóm. Đại diện của ba nhóm trình bày, ba nhóm còn lại phản biện GV chốt chuẩn kiến thức ? Hình ảnh con cò được xây dựng bằng những nghệ thuật gì - GV: Lúc ấu thơ trong nôi – cò là người mẹ đang ru con. Cò quấn quýt và gần gũi bên con. Trong giấc ngủ con đắp chăn hay đắp cánh cò. Mẹ ấp ủ, nâng niu giấc ngủ của con thơ. - Khi con đến trường: Con và cò cùng sánh bước, cò bay theo bước chân con đến trường. Phải chăng đó là hình ảnh mẹ luôn dõi theo mỗi bước đường con đi tới trường. - Kể cả khi con trưởng thành, cánh cò trắng hay chính là tình mẹ vẫn luôn luôn theo sát bên con động viên, khích lệ với niềm tin yêu và hi vọng. ? Khái quát hình ảnh con cò trong đoạn thơ. ? Vậy theo em hình ảnh con cò trong đoạn thơ có ý nghĩa gì. - GV : Những h/a’ thơ có sự hoà quyện khó phân biệt cánh cò và tuổi thơ, cánh cò và tình mẹ Lời ru của mẹ đưa con vào giấc ngủ. Trong mơ con vẫn thấy hình ảnh cò. H/a’ đẹp lãng mạn, bay bổng được xây dựng bằng liên tưởng sáng tạo : cánh cò - hay người mẹ - HS Đọc đoạn 3 HĐ:HĐ tìm hiểu ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với cuộc đời cuả mỗi người Mục tiêu: Hs thấy được ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng . ? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng trong 5 câu thơ : Dù ở gần con ... yêu con ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật --> H/a’ con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, lúc nào cũng ở bên con “Cá chuối đắm đuối vì con” đến hết cuộc đời. ? Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, tác giả đã khái quát điều gì. ? Nhận xét hình thức 2 câu thơ - số lượng chữ ( 8 chữ) - so sánh với các câu thơ khác, cặp quan hệ từ, lặp từ. ? ý nghĩa của 2 câu thơ (tại sao dù lớn vẫn là con của mẹ ... ) - đối với người mẹ, đứa con bao giờ cũng bé bỏng non nớt cần được chở che, dìu dắt => Một qui luật tính chất có ý nghĩa bền vững và sâu sắc muôn đời. - GV : Câu thơ giàu tính suy ngẫm và triết lí về tình mẹ. Mẹ dành cho con tình yêu thương tha thiết. Sự hi sinh của mẹ cho con là vô tận. Mẹ luôn mong được nâng niu, che chở cho con. Đây là đặc điểm nổi bật của thơ CLV. Trong một bài thơ khác, CLV đã từng viết : “Cổ tích là chuyện con người – Mẹ là cổ tích suốt đời theo con”. - Cho HS quan sát đoạn thơ : à ơi! ... Quanh nôi. ? Nhận xét gì về âm điệu đoạn thơ. ? Em hiểu thế nào về hình ảnh con cò trong 2 câu thơ: Con cò mẹ hát – Cũng là cuộc đời. - Hình ảnh con cò được nhấn mạnh và khái quát: con cò không chỉ là hình ảnh trong câu hát ru mà còn là cuộc đời, cuộc đời của mẹ và của bao nhiêu người khác nữa, là những niềm vui, những nỗi buồn trong cuộc sống. - GV: Mở đầu và kết thúc bài thơ mang âm điệu lời ru ... Âm điệu ngọt ngào ấy phải chăng chính là tấm lòng, tình yêu thương của mẹ! - G/v gợi ý: Học sinh mở rộng tình cảm của mẹ giành cho con nhân từ, mở rộng, bền vững, che chở cho con qua những câu ca dao, qua thơ của Nguyễn Duy. “Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” ?Em có suy nghĩ gì về mẹ của em, hãy chia sẻ tình cảm của mẹ dành cho em. HS tự bộc lộ -Hướng dẫn HS tổng kết GV chia lớp thành các nhóm Mỗi nhóm 1 nhiệm vụ khác nhau để thảo luận GV phát phiếu học tập cho học sinh và xác định nhiệm vụ mỗi nhóm, hướng dẫn cách tiến hành nhiệm vụ trong nhóm: Mỗi thành viên trong nhóm phác họa những nội dung giải quyết vấn đề trên một tờ giấy nhớ và dán xung quanh theo phiếu học tập như một triển lãm tranh. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, cả nhóm ghi những ý kiến chung vào giữa phiếu học tập. Nhóm 1+ 2. ? Em hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc mà tác giả Chế Lan Viên đã sử dụng trong bài thơ (dựa trên các tiêu chí: thể thơ, hình ảnh, giọng điệu, các biện pháp tu từ)? Nhóm 3+4 ?Qua bài thơ tác giả muốn gửi gắm những nội dung nào Hết thời gian thảo luận, GV sử dụng kỹ thuật “Phòng tranh”, triển lãm các sản phẩm. Nhóm bạn nhận xét, góp ý, bổ sung. GV tổng kết và chốt ý. ? Biểu hiện đáng quý nào trong tấm lòng nhà thơ được bộc lộ? 2. Hình ảnh con cò theo cùng con trên mọi chặng đường đời - Lúc ấu thơ trong nôi: Con ngủ yên thì cò cũng ngủ Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi -> cò sưởi ấm vỗ về . - Khi con đến trường: Mai khôn lớn con theo cò đi học Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân -> cò là bạn theo bước - Khi con trưởng thành: Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ Trước hiên nhà Và trong hơi mát câu văn -> cò động viên, khích lệ . - Nghệ thuật liên tưởng, tưởng tượng, nhân hoá, ẩn dụ, điệp từ - Hình ảnh con cò trở thành bạn đồng hành của con người trong suốt cuộc đời. àgợi biểu tượng về tình mẹ, về sự nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của người mẹ 3. Ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với cuộc đời cuả mỗi người - Dù ở gần con, Dù ở xa con...., Cò mãi yêu con. - Nghệ thuật : điệp từ, điệp kiểu câu, cặp từ trái nghĩa, cách nói khẳng định. -> Lời thơ giản dị, h/a’ cò biểu tượng cho tấm lòng người mẹ suốt đời yêu con Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con. -> Khái quát lên thành một quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc mở ra những suy ngẫm thành những triết lý sâu sa. Để ngợi ca và biết ơn tình mẹ dành cho con. À ơi Một con cò thôi ..Quanh nôi - Âm điệu lời ru. -> Lời hát ru tha thiết ngọt ngào ý nghĩa lớn lao của hình ảnh con cò là biểu hiện cao cả, đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con người. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Viết theo thể thơ tự do - Vận dụng sáng tạo ca dao - Mang âm hưởng lời ru, giàu suy ngẫm triết lý. -Hình ảnh ẩn dụ, liên tưởng tưởng tượng,điệp ngữ 2. Nội dung - Ngợi ca tình mẹ - ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống con người 3. Ý nghĩa văn bản : - Đề cao ,ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút ) Mục tiêu: củng cố kiến thức thông qua việc rèn kĩ năng đọc diễn cảm. ? Đọc diễn cảm bài thơ Con cò. ? Trả lời gói câu hỏi trắc nghiệm Hoạt động 4: Vận dụng: (2 phút ) Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học. ? Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận sâu sắc nhất của em về bài thơ Con cò. Hoạt động 5: Bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo: Mục tiêu: Xây dựng ý tưởng sáng tạo kết hợp liên môn. ? Vẽ một bức chân dung về mẹ theo sự tưởng tượng của em. * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày dạy: Tiết:112 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ ( Giáo án chi tiết ) I. Mục tiêu bài dạy. 1.Kiến thức: - Củng cố phương pháp làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2. Kỹ năng: Luyện tập rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 3. Thái độ:GDHS Có ý thức nhìn nhận đúng các vấn đề tư tưởng đạo lí 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sáng tạo. - Năng lực giao tiếp . - Năng lực thẩm mĩ. II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Soạn bài 2. Học sinh: - Soạn bài theo câu hỏi SGK và các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao - thực hiện hoạt động nhóm trong giờ học III. Tiến trình bài học 1.Ổn định lớp 2.Bài mới Hoạt động 1: Khởi động(3 phút ) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú đưa hs vào tình huống học tập Bước 1:Hình thức chia nhóm thành 2 đội chơi: Đội 1: Dãy 1 Đội 2: Dãy 2 Tên trò chơi: Ai nhanh ai đúng ? Bước 2: GV đưa ra các thông tin Câu hỏi: Tìm những câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ có ý nghĩa giáo dục về tư tưởng , đạo lí? Bước 3 : Sau 30 giây HS phải trả lời. Đội nào xung phong trả lời nhanh, đúng và nhiều sẽ chiến thắng. Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng. Bước 4 : HS trình bày xong, nhận xét.Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài: Vấn đề về tư tưởng đạo lí là một lĩnh vực rộng lớn. Cácem đã nắm được đặc điểm của bài nghị luận về một vấn đề tưởng tưởng, đạo lí. Vậy khi vào một đề bài cụ thể chúng ta sẽ làm như thế nào? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí Hoạt động 2: Hình thành kiến : (35 phút ) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt HĐ: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một vấn đề tưởng tưởng, đạo lí. Mục tiêu: Hs thấy được các dạng đề của bài NL về một tư tưởng đạo lý. 1.Tìm hiểu các đề văn. GV: (Máy chiếu) - Gọi HS đọc 10 đề bài (SGK.Tr 51,52): Đề 1. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường. Đề 2. Đạo lí Uống nước nhớ nguồn. Đề 3. Bàn về tranh giành và nhường nhịn. Đề 4. Đức tính khiêm nhường. Đề 5. Có chí thì nên. Đề 6. Đức tính trung thực. Đề 7. Tinh thần tự học. Đề 8. Hút thuốc lá có hại. Đề 9. Lòng biết ơn thầy, cô giáo. Đề 10. Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Bước 1: GV nêu nhiệm vụ ?Các đề bài trên có điểm gì giống và khác nhau? Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau đó? Bước 2: HS thảo luận theo nhóm bàn Bước 3 : Sau 3phút HS các nhóm cử đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét bổ sung Bước 4 : Giáo viên nhận xét ,chốt ý GV: - Dạng đề có mệnh lệnh thường có thể có các lệnh như: Suy nghĩ, bình luận, giải thích, chứng minh, - Dạng không có mệnh lệnh thường chỉ cung cấp một câu tục ngữ, một khái niệm mang tư tưởng đạo lí đòi hỏi người làm phải suy nghĩ để làm sáng tỏ . => Như vậy đề nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí không nhất thiết phải có các yêu cầu riêng: chứng minh, giải thích, bình luận (thực chất bình luận là bàn bạc, nhận định, đánh giá ; nghĩa là trình bày những ý kiến nhận xét đúng - sai, tốt - xấu, lợi - hại ... có lập luận thuyết phục). Khi làm bài chúng ta phải tự vận dụng các phép lập luận: chứng minh, giải thích, bình luận (nhận định, đánh giá) tư tưởng, đạo lí nêu trong đề, bày tỏ suy nghĩ, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí ấy. ?Dựa vào một số nhóm tư tưởng đạo lí đã xác định, em hãy tự đặt một số đề bài có mệnh lệnh hoặc không có mệnh lệnh? VD: + Đạo lí Tôn sư trọng đạo. + Đạo lí “thương người như thể thương thân’’ + Suy nghĩ về câu tục ngữ: “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” + Quan niệm về học tập. + Quan niệm về tình bạn. ? Từ việc phân tích tìm hiểu trên, em có nhận xét gì về đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? HĐ: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý: Mục tiêu: Hs nắm được các bước làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý,phương pháp làm bài. ? Nhắc lại các bước tạo lập văn bản? - 4 bước tạo lập VB: tìm hiểu đề và tìm ý; lập dàn ý; viết bài; đọc lại và sửa chữa. ?Đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề? ? Để đạt được những yêu cầu của đề ta cần giải quyết những ý lớn nào? + Nghĩa đen: - Nước là sự vật (chất lỏng) có trong tự nhiên - Nguồn là nơi bắt đầu của dòng nước. - Uống nước là sử dụng nước có trong tự nhiên để tồn tại và phát triển - Uống nước nhớ nguồn là gì? + Nghĩa bóng: - “Nước” là thành quả mà con người được hưởng thụ, từ các giá trị của đời sống vật chất cho đến các giá trị tinh thần. - “Nguồn” là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả. - “Nguồn” là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia đình + Nhận định, đánh giá câu tục ngữ: Câu tục ngữ nêu lên bài học đạo lí làm ngươi; “Nhớ nguồn” là sự biết ơn, giữ gìn, bảo vệ và phát huy những thành quả đã có; “Nhớ nguồn” là không vong ân bội nghĩa; “Nhớ nguồn” không chỉ hưởng thụ mà phải có trách nhiệm nỗ lực gữ gìn và sáng tạo ra những thành quả mới. Đó là nguyên tắc sống, là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị văn hoá, tinh thần và vật chất,... của dân tộc Việt Nam Câu hỏi thảo luận nhóm: ? Dựa vào ý đã tìm được, em hãy lập dàn ý cho bài văn theo ba phần? -HS Làm việc theo nhóm (10 phút) Nhóm 1,2 Lập ý cho phần mở bài, kết bài Nhóm 3,4 Lập ý cho phần thân bài. Gợi ý: ? Mở bài cần đảm bảo yêu cầu gì ? ? Để giải quyết tốt nội dung phần thân bài em sẽ vận dụng những phương pháp lập luận nào? Giải thích, phân tích, chứng minh, tổng hợp, GV: Phần thân bài là phần trọng tâm, người viết cần biết sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp lập luận để giải quyết các vấn đề cho hợp lí. ? Kết bài cần nêu những ý gì? - Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt ý a) Mở bài: -Giới thiệu tục ngữ: kho tàng tục ngữ là vốn kinh nghiệm quí báu của dân tộc Việt Nam. Nó đúc kết những kinh nghiệm và đạo lí làm người. - Dẫn câu tục ngữ : Uống nước nhớ nguồn - Nội dung đạo lí: lòng biết ơn đối với những người làm nên thành quả đó chính là đạo lí làm người, đạo lí cho toàn xã hội b) Thân bài: * Nghĩa đen: - Nước là sự vật (chất lỏng) có trong tự nhiên - Nguồn là nơi bắt đầu của dòng nước. - Uống nước là sử dụng nước có trong tự nhiên để tồn tại và phát triển - Uống nước nhớ nguồn là gì? * Nghĩa bóng: + “Nước”: là mọi thành quả mà con người được hưởng thu từ các giá trị của sản phẩm vật chất (cơm ăn, áo mặc, nhà ở , điện thắp sáng nước dùng và cả non sông gấm vóc, thống nhất hoà bình ...) cho đến các giá trị tinh thần (văn hoá, phong tục tín ngưỡng, nghệ thuật ) + “Uống nước”: hưởng thụ thành quả, sản phẩm vật chất và tinh thần + “Nguồn” là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả. “Nguồn” là tổ tiên, xã hôi, dân tộc, gia đình. + “Nhớ nguồn”: là lòng biết ơn đối với những người đã làm ra thành quả; là lương tâm trách nhiệmđối với người; là sự biết ơn giữ gìn, nối tiếp và sáng tạo ra những thành quả mới, không vong ơn, bội nghĩa. + Uống nước nhớ nguồn: Hưởng thụ thành quả phải biết ơn người tạo ra thành quả (lòng biết ơn) * Nhận định, đánh giá nội dung câu tục ngữ: - Câu tục ngữ nêu ra đạo lí làm người: đó là lời dạy, lời khuyên, lời nhắc nhở, bởi trong cuộc sống không thiếu những kẻ vô ơn bội nghĩa chưa ra khỏi vòng đã đòi cong đuôi, hay có mới nới cũ, qua cầu rút ván, - Câu tục ngữ có nhiều lớp nghĩa: Uống nước nhớ nguồn có nghĩa là không quên tổ tiên; không quên những người đã chiến đấu, hy sinh để bảo vệ đất nước; không quên những ai dạy dỗ giúp đỡ mình; không quên ơn ông bà, cha mẹ, người thân, đạo lý này là một nguyên tắc làm người của người Việt Nam. - Nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội: Bởi vì một đất nước, xã hội, gia đình mà giữ được truyền thống đạo lý này là một đất nước, xã hội, gia đình tốt đẹp, bền vững, người có đạo lý này là người có đạo đức tốt đẹp. - Là lời nhắc nhở, lời khuyên đối với những ai có thái độ vô ơn, bạc nghĩa. - Khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc: để người sau được hưởng thêm thành quả mới, làm cho XH phát triển, “nhớ nguồn” một cách thiết thực. c) Kết bài: - Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Nêu ý nghĩa của câu tục: Thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam. GV: Giới thiệu cách viết mở bài và kết bài trong SGK: GV: Hướng dẫn HS viết phần thân bài chia nhóm viết đoạn thân bài -Nhóm 1, 2: Đoạn 1 thân bài (giải thích câu tục ngữ) - Nhóm 3,4: Đoạn 2 thân bài (nhận định, đánh giá) GV: Yêu cầu các nhóm đổi vở, chữa bài cho nhau (bằng bút đỏ) HS: đại diện các tổ đọc bài viết (có sửa chữa, nhận xét) ? Sự cần thiết của bước 4 ntn? ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần chú ý vận dụng các phép lập luận gì? ? Yêu cầu dàn bài cho bài văn nghị luận này. I. Đề bài nghị luận về một vấn đề tưởng tưởng, đạo lí 1. Tìm hiểu các đề văn: - Giống nhau: Các đề bài trên đều nêu lên một vấn đề tư tưởng, đạo lí để người làm bài phải suy nghĩ, bàn luận về vấn đề đó. - Khác nhau: Đề: 1, 3, 10 có mệnh lệnh kèm theo (Suy nghĩ, bàn về); Đề 2,4,5,6,7,8,9 không có mệnh lệnh (đề mở) 2. Bài học: Đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí phải nêu ra một vấn đề về tư tưởng đạo lí để người làm bài phải suy nghĩ, bàn luận về vấn đề đó; đề có thể có mệnh lệnh hoặc không có mệnh lệnh. II. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Bài tập: Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “uống nước nhớ nguồn”. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: * Tìm hiểu đề: - Kiểu bài : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí. - Nội dung: Suy nghĩ về câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" - Tri thức cần có: + Hiểu về tục ngữ Việt Nam + Vận dụng các tri thức về đời sống. * Tìm ý: - Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ; Nhận định, đánh giá câu tục ngữ (ý nghĩa của câu tục ngữ) + Bước 2: Lập dàn bài * Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí làm người, đạo lý cho toàn xã hội). * Thân bài: - Giải thích câu tục ngữ ntn? “Nước? Nguồn? Uống nước? Nhớ nguồn là nhớ về đâu? ” - Câu tục ngữ nêu rõ nội dung gì? Có ý nghĩa gì? có tác dụng ra sao?) - Nhận định, đánh giá nội dung câu tục ngữ * Kết bài: Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam Bước 3: Viết bài: a. Mở bài: Có nhiều cách mở bài: - Đi từ cái chung đến cái riêng. - Từ thực tế đến đạo lí. - Mở bài trực tiếp. b.Thân bài: - Những ý cần viết, mỗi ý hình thành một đoạn văn. + Giải thích chứng minh vấn đề của đề bài. + Nhận định, đánh giá, khẳng định vấn đề. - Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm sống động. - Thực hiện việc liên kết các đoạn văn để có tính thống nhất, hoàn chỉnh. C. Kết bài: Có nhiều cách: - Đi từ nhận thức đến hành động. - Có tính chất tổng kết. Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa. - Ngoài các yêu cầu chung cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp cho dạng nghị luận này. - Yêu cầu về dàn bài cho bài văn. ghi nhớ trang 54 SGK Hoạt động 3. Luyện tập(4 phút ) Mục tiêu:Củng cố khắc sâu kiến thức về phương pháp làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí Bước 1:Câu hỏi thảo luận nhóm: Chọn chữ cái đầu câu đúng ?Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách? A. Phân tích, chứng minh B.Giải thích C. So sánh, đối chiếu D. Tất cả các trường hợp trên Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận Bước 3: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận và nhận xét kết quả của nhau Bước 4: GV nhận xét, chốt ý Hoạt động 4. Vận dụng, mở rộng(4 phút ) Mục tiêu:Rèn ky năng làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí - Chuẩn bị bài phần luyện tập: Tinh thần tự học - Tập viết một số đoạn dựa vào dàn ý * Dặn dò: Học bài và làm bài tập - Chuẩn bị bài : Tìm hiểu các bước còn lại của bài nghị luận * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày dạy: Tiết:113 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (Tiếp) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức : Củng cố phương pháp làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2. Kỹ năng : Luyện tập rèn kỹ năng vận dụng lí thuyết vào làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 3. Thái độ :GDHS Có ý thức nhìn nhận đúng các vấn đề tư tưởng đạo lí - Suy nghĩ , sáng tạo trong bài viết của mình - Nhận rõ ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực tự học, năng lực hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp - Năng lực thẩm mĩ II.Chuẩn bị - GV : Soạn giáo án, SGK, SGV. - HS : Soạn bài, ôn phương pháp, SGK, vở ghi. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định 2. Bài mới Hoạt động 1: Khởi động: (3 phút ) Mục tiêu:ôn tập củng cố lý thuyết và rèn kỹ năng dẫn vào bài mới. Bước 1:Hình thức hoạt động cá nhân. Bước 2: GV đưa ra các thông tin ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một tư tưởng , đạo lí ta làm như thế nào? Bước 3 : Sau 30 giây HS phải trả lời. Bước 4 : HS trình bày xong, nhận xét.Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ngoài các yêu cầu chung cần chú ý vận dụng các phép lập luận: Giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp. Tiết học này cô trò ta sẽ vận dụng kiến thức đã học nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí vào bài làm cụ thể. Hoạt động 2: Hình thành kiến: (35 phút ) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn HS Luyện tập Mục tiêu: Củng cố phương pháp làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. H/S: Đọc đề 7 trong SGK. Bước 1:Câu hỏi thảo luận:? Tìm hiểu đề và tìm ý gì để làm rõ vấn đề tinh thần tự học Bước 2 : HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn và tìm ra câu trả lời(4 phút) Gợi ý: Trả lời câu hỏi -> tìm lí lẽ, dẫn chứng: - Thế nào là tinh thần tự học ? Có ý nghĩa như thế nào ? - Nêu những biểu hiện cụ thể của tinh thần tự học ? - Nêu những gương tiêu biểu về tinh thần tự học ? (Trên thế giới, ở Việt Nam, ở trường em) - Suy nghĩ về tinh thần tự học (Ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng) Bước 3 - Đại diện các nhóm HS trình bày - Các nhóm khác ý kiến nhận xét, bổ sung Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức -Câu hỏi thảo luận nhóm Nhóm 1: Giải thích rõ thế nào là tự học? Nhóm 2: Cần có tinh thần tự học ntn? Nhóm 3: ý nghĩa lớn lao của vấn đề này? -HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn và tìm ra câu trả lời(5 phút) - Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác ý kiến nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức III. LUYỆN TẬP: 1. Tìm hiểu đề, tìm ý : a) Tìm hiểu đề : - Kiểu bài : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Nội dung: Bàn về Tinh thần tự học. - Tri thức cần có: + Hiểu biết ý nghĩa của tinh thần tự học. + Những biểu hiện về tinh thần tự học. + Những tấm gương về tinh thần tự học. b) Tìm ý : 2. Dàn bài: a) Mở bài:Nêu khái quát ý nghĩa, tầm quan trọng của tinh thần tự học. - Tinh thần tự học là một trong những con đường để chúng ta tiếp cận, khấm phá và nắm vững tri thức khoa học phong phú, vô tận của nhân loại. - Tinh thần tự học của học sinh trong nhà trường hiện nay đang được mọi người quan tâm. b) Thân bài: * Giới thiệu thế nào là tinh thần tự học: - Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng của con người. Hoạt động này đòi hỏi phải tự vận động. Bản chất của việc học chính là tự học. - Tự học là cách tự mình vận động để tìm đến kiến thức và rèn luyện để hình thành các kỹ năng cho mình, tất nhiên có thầy ,có bạn nhưng tự mình học là chính - Tự học mới có thể phát huy hết tiềm năng nội lực của bản thân để vươn lên đạt kết quả. * Giải thích ý nghĩa của tinh thần tự học: - Ý thức tự giác của mỗi người trong việc học tập. - Tự học là con đường để hoàn thiện những tri thức lĩnh hội được trong nhà trường để vận dụng vào thực tế đời sống xã hội. * Nhận định, đánh giá về tinh thần tự học. - Tự học là một quan niệm đúng đắn trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người - Thể hiện tinh thần hiếu học của con người Việt Nam. - Tinh thần tự học là nền tảng để phát triển tư duy, là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của xã hội. - Thể hiện ý thức tự giác, tinh thần tự lực, lòng ham học, ham hiểu biết, óc tư duy sáng tạo của mỗi con người (những gương tiêu biểu) - Phải có kế hoạch tự học, kiên trì vượt khó để vươn lên trong việc học. - Phải biết tự học bằng nhiều kiến thức: Học trên lớp, học trong sách vở, học trong cuộc sống, kết hợp nhuần nhị giữa tự học với học thầy, học bạn. c) Kết bài: - Ý nghĩa: Nâng cao chất lượng học tập, tự học suốt đời. - Khẳng định cần có tinh thần tự học. - Tinh thần tự học là một nét đẹp trong phẩm chất của dân tộc Việt Nam : một dân tộc thông minh, ham hiểu biết, có tinh thần hiếu học - Nêu suy nghĩ và hướng hành động Hoạt động 3: Luyện tập(5 phút ) Mục tiêu: Củng cố về phương pháp làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. Bước 1:Câu hỏi thảo luận: ?Nêu bố cục chung của bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ? Bước 2 : HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn và tìm ra câu trả lời Bước 3 - Đại diện các nhóm HS trình bày - Các nhóm khác ý kiến nhận xét, bổ sung Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến: Dàn bài: + Mở bài: Giới thiệu vấn đề, đạo lý cần bàn. + Thân bài: - Giải thích, CM, nội dung của tư tưởng, đạo lí. - Nhận định đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí. + Kết bài: Kết luận, tổng kết nêu nhận thức mới. Hoạt động 4: Vận dụng(2phút ) Mục tiêu: Học bài, nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. ? Phương pháp làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triên ý tưởng sáng tạo.( Về nhà) Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí - Viết bài văn hoàn chỉnh đề bài luyện tập. * Dặn dò: Học bài. ? Xem lại lí thuyết nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống tiết sau trả bài viết số 5. * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày dạy: Tiết:114 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I. Mục tiêu bài học 1.Kiến thức : -Qua tiết trả bài giáo viên củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài cho HS. - Giúp học sinh nhận ra những ưu, nhược điểm của bài làm để rút kinh nghiệm cho lần sau. Học sinh biết nhận ra và tự sửa lỗi sai trong bài làm. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội. 3. Về thái độ : - GDHS Có ý thức nhìn nhận đúng các vấn đề về một sự việc hiện tượng xã hội - Suy nghĩ , sáng tạo trong bài viết của mình - Nhận rõ ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực tự học, năng lực hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp - Năng lực thẩm mĩ II. Chuẩn bị 1. GV: - Chấm bài, nhận xét ưu – nhược điểm của học sinh - Chọn một số bài khá, một số bài yếu của học sinh làm tư liệu. 2. HS: Xem lại yêu cầu của bài văn III. Tiến trình bài học: 1.Ổn định tổ chức 2.Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (5 phút ) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức lý thuyết về bài Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống - Hình thức: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Bước 1: giáo viên cho học sinh nhắc lại Yêu cầu của bài Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống..... Bước 2,3: HS nhớ lại kiến thức và trả lời Bước 4: GV chốt lại, dẫn vào bài mới Trongtiết tập làm văn trước, các em đã viết bài văn nghị luận về một sự viêc, hiện tượng đời sống. Tiết học hôm nay cô sẽ trả bài viết cho các em. Qua tiết trả bài cô giúp các em củng cố kĩ năng làm bài theo đúng phương pháp. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (25 phút ) Mục tiêu: -củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài cho HS -Nhận ra những ưu, nhược điểm của bài làm Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề - Hình thức: Hoạt động nhóm - Kĩ năng DH: Đặt câu hỏi, chia nhóm Bước 1: GV chép đề bài lên bảng Đề bài: Ô nhiễm môi trường là một hiện tượng khá phổ biến hiện nay trên khắp đất nước ta. Em hãy trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này? - Thời gian: 8p - Phương tiện: phiếu học tập - Yêu cầu: HS quan sát đề bài trên bảng Và thực hiện các câu hỏi: ? Đề bài yêu cầu gì về nội dung? ? Về thể loại cần đảm bảo những yêu cầu nào? ? Hình thức cần đạt yêu cầu gì? Bước 2: HS quan sát đề bài , thảo luận từng câu hỏi Bước 3: các nhóm lần lượt trả lời từng yêu cầu, nhận xét, bổ xung cho nhau Bước 4: GV nhận xét các nhóm. Chốt lại 2.Hướng dẫn xây dựng dàn bài: - Hình thức: hoạt động nhóm - Kĩ thuật: chia nhóm Bước 1: Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm một bàn -Thời gian: 8p -Phương tiện: Phiếu học tập -Yêu cầu: Xây dựng dàn ý cho từng phần Bước 2: học sinh thực hiện yêu cầu Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
File đính kèm:
giao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_9_tuan_23_nam_hoc_20.doc