Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 19 đến Tuần 22 - Năm học 2020-2021

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1. Kiến thức.Thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.

3. Thái độ:

- Coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọc sách đúng nhất.

4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.

- Năng lực tư duy.

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.

- Năng lực học nhóm.

- Năng lực tự học.

- Năng lực sử dụng CNTT khai thác hình ảnh, nội dung liên quan đến bài học.

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên:

- SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án.

- KTDH tích cực: Kỹ thuật động não, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Học sinh

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp.

1. Ổn định lớp.

- Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ. 2’

- GV kiểm tra vở bài soạn của học sinh.

3. Giới thiệu bài. 1’

Sách là kho tàng kiến thức quý báu của nhân loại được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Tuy nhiên đó là lượng kiến thức khổng lồ nên muốn đọc sách có hiệu quả cũng phải có phương pháp học đúng đắn. Hôm nay chúng ta cùng bàn về vấn đề này.

doc 96 trang Hào Phú 04/01/2025 1160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 19 đến Tuần 22 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 19 đến Tuần 22 - Năm học 2020-2021

Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 19 đến Tuần 22 - Năm học 2020-2021
Tuần 19
Tiết 91- 92 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH 
 (Giáo án chi tiết) -Chu Quang Tiềm-
Ngày soạn: 5/1/2019 
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1. Kiến thức.Thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.
3. Thái độ: 
- Coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọc sách đúng nhất.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực học nhóm.
- Năng lực tự học.
- Năng lực sử dụng CNTT khai thác hình ảnh, nội dung liên quan đến bài học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án.
- KTDH tích cực: Kỹ thuật động não, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Học sinh
- Đọc kĩ văn bản, soạn bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định lớp. 
- Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. 2’
- GV kiểm tra vở bài soạn của học sinh.
3. Giới thiệu bài. 1’
Sách là kho tàng kiến thức quý báu của nhân loại được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Tuy nhiên đó là lượng kiến thức khổng lồ nên muốn đọc sách có hiệu quả cũng phải có phương pháp học đúng đắn. Hôm nay chúng ta cùng bàn về vấn đề này.
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 36’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- Mục tiêu: Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản.
- Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp.
- Các bước thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? GV Gọi học sinh đọc chú thích SGK/3.
Bước 2,3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
? Nêu một vài nét chính về tác giả?
GV nêu khái quát.
Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà lí luận nổi tiếng TQ thế kỉ XX. Văn bản là những lời tâm huyết của ông về việc đọc sách mà ông đã tích lũy được trong quá trình học tập và nghiên cứu.
? Nêu những hiểu biết của em về vbản?
- Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau.
- Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách”
Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức.
2. 1. Đọc văn bản
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản và tìm hiểu về kiểu văn bản, PTBĐ, Bố cục VB.
- Hình thức: đọc hiểu, vấn đáp, trình bày, giải thích, thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi.
Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu vb.
Hình thức đọc cá nhân, thảo luận nhóm, cặp đôi.
- HS đọc văn bản SGK.
Bước 2,3 HS độc lập thực hiện nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện giọng lập luận
? Giải thích từ “học vấn, Trường chinh, Chính trị học”?
? Bài văn thuộc kiểu văn bản nào? Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì?
? Vấn đề nghị luận được trình bày qua mấy luận điểm?
? Dựa vào bố cục bài viết em hãy trình bày các luận điểm của tác giả?
Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức.
2.2 Tìm hiểu văn bản. 20’
* Mục tiêu: HS tìm hiểu Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp, Dùng k/thuật động não.
- Các bước thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc phần 1: Từ đầu đến phát hiện thế giới mới 
Bước 2,3: HS thực hiện nhiệm vụ
? Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai trò của việc đọc sách đối với học vấn của mỗi con người là gì?
? Theo nhà văn học vấn được hiểu như thế nào?
? Sách có vai trò gì với học vấn?
? Đọc sách có vai trò gì đối với con người?
? Con người muốn phát triển cần có nhìn nhận thành quả của nhân loại như thế nào?
? Luận điểm 1 tác giả đã dùng phương pháp lập luận nào để trình bày rõ luận điểm ? Em hãy phân tích?
? Câu văn “Có được sự chuẩn bị”...có vai trò gì trong luận điểm 1?
? Sách có vai trò ý nghĩa tầm quan trong như thế nào đối với học vấn của con người?
Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không phải là duy nhất)...
GV yêu cầu học sinh đọc phần 2
? Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác giả lại nêu lên sách vở nhiều... thì việc đọc sách lại không dễ ?
? Tác giả đã nêu lên những trở ngại nào thường gặp trong quá trình đọc sách?
? Những trở ngại của việc đọc sách được tác giả lí giải cụ thể bằng cách nói như thế nào?
? Nhận xét về cách diễn đạt, hình ảnh trong đoạn văn nêu trở ngại của việc đọc sách hiện nay như thế nào?
GV bằng sự quan sát, chiêm nghiệm của bản thân mình qua quá trình nghiên cứu tích lũy lâu dài tác giả đã truyền cho chúng ta một bài học quí báu .
? Bài học đó là gì?
GV yêu cầu học sinh đọc phần 3.
? Tác giả đã nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?
? Vì sao tác giả lại cho rằng chúng ta phải đọc nhiều loại sách?
? Tác giả đề xuất những phương pháp đọc sách nào?
? Đối với sách trình bày kiến thức phổ thông ta đọc như thế nào?
? Với sách trau dồi chuyên môn ta nên đọc như thế nào?
? Hình ảnh so sánh ... giống như con chuột... có ý nghĩa gì?
GV câu kết luận của tác giả Không biết rộng... đã thể hiện được vai trò của học vấn.
? Từ bài văn em rút ra bài học gì về việc đọc sách?
GV khái quát đó chính là kinh nghiệm mà nhà văn muốn truyền lại cho chúng ta.
? Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả? 
Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức.
2.3 Tổng kết
Mục tiêu: Đánh giá lại giá trị nội dung
và nghệ thuật của VB.
Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp, Dùng k/thuật động não.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Bài văn thuyết phục người đọc ở điều gì ?
? Nội dung ý nghĩa của văn bản?
Bước 2: Hs dùng kĩ thuật trao đổi, thảo luận đưa ra câu trả lời đúng nhất.

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ). Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
2. Tác phẩm:
- Trích trong cuốn “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách” (1995) do nhà văn Trần Đình Sử dịch
* Đọc - Từ khó.
- Sách giáo khoa
* Thể loại: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Bàn về việc đọc sách.
- 3 luận điểm
+ Luận điểm 1: Từ đầu đến phát hiện thế giới mới 
-> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
+ Luận điểm 2: Tiếp đến lực lượng -> Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay.
+ Luận điểm 3: Còn lại
-> Phương pháp đọc sách.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách..là con đường quan trọng của học vấn.
- Học vấn: là thành tựu do toàn nhân loại tích lũy ngày đêm mà có...
+ Học vấn của ngày hôm nay đều do thành quả của nhân loại...
- Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được.
- Những sách có giá trị ->cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại.
- Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm.
- Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loại trong quá khứ...
- Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức.
- Đọc sách là cách để tạo học vấn.
- Lấy thành quả của nhân loại làm điểm xuất phát.
-> Tác giả dùng phương pháp phân tích, tổng hợp để thuyết phục người đọc, người nghe.
-> Nêu luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách ... sau đó nêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về học vấn, về sách, đọc sách làm rõ vai trò của đọc sách với học vấn.
-> Câu văn: “Có được sự chuẩn bị”... khái quát, tổng hợp giàu hình ảnh.
=> Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không phải là duy nhất) để trau dồi học vấn, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao tri thức. Đọc sách là cách tích lũy, tiếp thu, kế thừa tri thức, kinh nghiệm của nhân loại; là chuẩn bị hành trang về mọi mặt để con người lao động, học tập, sáng tạo, khám phá và chinh phục thế giới.
2. Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay.
- Tác giả đã nhìn thấy những trở ngại của việc hiện nay có nhiều sách vở.
 + Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm.
+ Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích, bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản. Như đánh trận thất bại tự tiêu hao lực lượng.
-> Dùng phương pháp so sánh cách đọc sách...
-> Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh.
-> Sách nhiều có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn.
3. Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách.
* Cách lựa chọn sách
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều.
- Chọn sách nên hướng vào 2 loại:
+ Loại sách phổ thông (50 cuốn)
+ Loại sách chuyên môn (chọn kỹ, đọc nghiên cứu suốt đời)
- Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu...
- Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu và thường thức...
-> Vì trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác.
- Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn.
* Phương pháp đọc sách.
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩ trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do nhất là các quyển sách có giá trị.
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèn tính cách làm người.
+ Đối với sách trình bày kiến thức phổ thông ...lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ tổng cộng
+ Với sách trau dồi chuyên môn đọc rộng, biết đến các học vấn có liên quan...
- Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loại sách có liên quan.
* Bài học đọc sách
- Hiện nay sách vở nhiều phải biết lựa chọn sách để đọc.
- Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho kĩ, miệng đọc tâm ghi...
- Phải kết hợp đọc sách chuyên môn và đọc sách để có kiến thức phổ thông.
- Khi đọc sách chuyên môn cần kết hợp đọc rộng, đọc sâu.
-> Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ, so sánh ví von cụ thể
=> Đọc sách không chỉ là việc học tập, tích lũy tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, là chuyện học làm người.
III.Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Nội dung bài viết và cách trình bày thấu tình đạt lí.
- Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ.
- Phân tích trình bày cụ thể qua giọng văn tâm tình trò chuyện thân ái chia sẻ kinh nghiệm.
- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độc đáo sinh động.
2. Nội dung
- Tg đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay.
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: Luyện tập: ( 3’)
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học.
Hình thức: Trao đổi cặp đôi.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
Bước 2,3: HS trao đổi cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
? Trong bài văn này, có một số câu văn có ý nghĩa như một danh ngôn về văn hóa học. Hãy tìm và ghi lại chính xác. 
- “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường quan trọng của học vấn”.
- “Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”.
- Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”.
- “Sách cũ trăm lần xem không chán
- Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”
- “Trên đời không có học vấn nào cô lập, không có liên hệ kế cận không biết thông thì không thể chuyên, không biết rộng thì không thể nắm gọn”.
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét.
HĐ vận dụng: ( 2’)
*Mục tiêu: Khuyến khích HS mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo trên cơ sở kiến thức và kĩ năng vừa học. 
- Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài Bàn về đọc sách 
- Gợi ý: Có thể chọn những điều thấm thìa như: tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách, cách đọc sách....* 
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo. ( về nhà) ( 1’)
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học
? Em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn sách của em hiện nay?
Dặn dò :	
+ Học ghi nhớ, làm bài tập LT.
+ Chuẩn bị bài: “Khởi ngữ”
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 93 KHỞI NGỮ 
Giáo án chi tiết
Ngày soạn: 5/1/2019 
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.
2. Kĩ năng.
- HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết. 
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tốt
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực học nhóm.
- Năng lực tự học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, bảng phụ ngữ liệu SGK, soạn giáo án.
2. Học sinh.
- Soạn kĩ bài
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số. 
2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong phần Khởi động
3. Giới thiệu bài. ( 1’)
Người VN có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Nói như vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và phức tạp. Trong một câu tiếng Việt, ngoài thành phần chính của câu còn có các thành phần phụ. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một thành phần phụ của câu : “Khởi ngữ”
HĐ 1: Khởi động( 4’)
Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về thµnh phÇn câu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng k/thuật động não.
? Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào?
- Câu gồm 2 tp: chính, phụ
? Kể tên những tp chính, phụ đã học?
- Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ
- Tp phụ: trạng ngữ
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập 
Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
HĐ2: Hình thành kiến thức( 37’)
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung cần đạt
Mục tiêu : Học sinh hiểu và nắm được Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, nêu ví dụ, phân tích, thảo luận.
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ.
- GV treo bảng ngữ liệu SGK
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập/ thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.
Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý kiến cá nhân
? Xác định chủ ngữ trong các VD trên.
? Phân biệt từ in đậm với CN về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?
? Các từ in đậm không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ.
? Vai trò của các từ in đậm trong các vd?
? Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm?
GV kl: Thành phần in đậm có đặc điểm như trên gọi là khởi ngữ.
? Thế nào là khởi ngữ?
? Đặt câu có chứa khởi ngữ, chỉ ra khởi ngữ đó (HS đặt câu)
 Về các môn tự nhiên, Nam là người học rất giỏi.
Bước 4 : GV chốt kiến thức 
HS đọc ghi nhớ, GV chốt lại kiến thức.
* HĐ luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng làm bài tập về khởi ngữ.
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích, thảo luận.
Bước 1 : GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.
Các nhóm đọc, xác định yêu cầu.
Bước 2,3: HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
N1: Bài tập 1
Tìm khởi ngữ? 
N2: Bài tập 2
Chuyển phần in đậm thành kh/ngữ
N3,4: Bài tập 3
Viết một đoạn văn trong đó có câu chứa khởi ngữ.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung

I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu. 15’
1.Ví dụ: (SGK)
a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh/ không ghìm nổi xúc động. 
CN VN
b, Giàu, tôi/ cũng giàu rồi.
 CN VN
c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta, 
 CN VN
không sợ nó thiếu giàu và đẹp[]
2. Nhận xét.
Các từ in đậm.
- Vị trí: đứng trước CN
- Về quan hệ với vị ngữ: các từ ngữ in đậm không phải là chủ ngữ trong câu -> không có quan hệ với thành phần vị ngữ như là chủ ngữ. 
- Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước từ in đậm có thể thêm từ: Còn, về, mà, với, đối với.
=> Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
3. Ghi nhớ (SGK)
Lưu ý: 
- KN còn được gọi là đề ngữ hay tp khởi ý.
- KN có thể có qh trực tiếp với 1 yếu tố nào đó trong phần câu còn lại (đứng sau nó) nhưng cũng có thể qh gián tiếp với nd của phần câu còn lại. 
+ qh trực tiếp: .Yếu tố KN có thể được lặp lại y nguyên ở phần câu còn lại: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
 .Yếu tố KN có thể được lặp lại =1từ thay thế: Quyển sách này tôi đọc nó rồi.
+ qh gián tiếp: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử cho được.
II. Luyện tập. 20’
1. Bài 1: Tìm khởi ngữ.
a, Điều này.
b, Đối với chúng mình.
c, Một mình
d, Làm khí tượng
e, Đối với cháu.
2. Bài 2: Chuyển phần in đậm thành kh/ngữ
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
 V
b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
 V V
 -> Chuyển (có thể thêm trợ từ thì)
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.
3. Bài 3. Viết một đoạn văn trong đó có câu chứa khởi ngữ.
(1) Viếng lăng Bác, một bài thơ xuất sắc của nhà thơ Viễng Phương. (2) Bài thơ ấy được sáng tác vào tháng 4/1976, khi nhà thơ có dịp ra công tác ở miền Bắc, ông vào lăng viếng Bác, niềm xúc dâng trào ông đã viết nên bài thơ này. (3) Qua những dòng thơ tràn đầy cảm xúc, ta có thể thấy được ở nhà thơ một tình cảm rất chân thành dành cho Bác – vị cha già kính yêu của dân tộc. (4) Và, có lẽ mỗi chúng ta khi đọc qua bài thơ này thì sẽ không ai là không xúc động trước tình cảm của nhà thơ.
Hoạt động4: Vận dụng( 2’)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng sử dụng khởi ngữ khi nói, viết.
Tìm trong những văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra vai trò? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức
Hoạt động 5: Tìm tòi ,mở rộng( 1’)
Mục tiêu:Củng cố và mở rộng kiến thức về khởi ngữ.
+ HS đọc lại phần ghi nh, lấy vd khởi ngữ.
* Dặn dò :	
+ Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập.
+ Chuẩn bị bài: “Phép p/tích và tổng hợp 
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP 
Ngày soạn: 5/1/2019 
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Hiểu và vận dụng các phép lập luận: Phân tích, tổng hợp trong văn nghị luận.
2. Kĩ năng.
- HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong khi nói viết. 
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tốt.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực học nhóm.
- Năng lực tự học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, soạn giáo án.
2. Học sinh.
- Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các câu hỏi)
III. Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp 
- Kiểm tra sĩ số
2. Ktra bài cũ : Kt sự chuẩn bị bài của H
3. Giới thiệu bài.(1’):
Hoạt động 1: Khởi động.(4’)
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: HS củng cố , khắc sâu kiến thức của mình. Tạo tâm thế đón nhận bài mới.
HĐ cá nhân
? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào?
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập 
Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới.
Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép PT và tổng hợp
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức ( 37’)
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp.
Hình thức: Giới thiệu, trình bày, vấn đáp, liệt kê, Hoạt động cá nhân, cặp đôi. 
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ.
HS đọc vb
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập/ thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.
Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý kiến cá nhân
? Ở đoạn đầu, bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì? 
? Nêu 2 luận điểm chính của văn bản này?
? Ở 2 luận điểm này, bài văn đã nêu những dẫn chứng nào về trang phục?
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra 2 luận điểm trên? 
? Để chỉ ra nội dung của 2 luận điểm trên tác giả vận dụng các biện pháp gì?
? Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứng minh?
- Nêu giả thiết:
+ Cô gái một mình trong hang sâu
+ Anh thanh niên đi tát nước, câu cá..
- So sánh đối chiếu giữa trang phục đám ma và đám cưới.
- Giải thích,chứng minh ở luận điểm hai.
? Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luận nào? Chỉ ra phương pháp sử dụng lập luận đó.
? Phép lập luận tổng hợp thường đứng ở vị trí nào của văn bản ?
? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết vai trò của phép phân tích, tổng hợp đối với bài nghị luận như thế nào ?
? Hãy nêu phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận là gì và vai trò của nó trong văn bản nghị luận ?
HS đọc ghi nhớ
Bước 4 : GV chốt kiến thức 
Lưu ý: Hai phương pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhau (1 tách ra, 1 hợp vào) nhưng chúng không tách rời nhau. P/ t rồi tổng hợp thì mới có ý/n, mặt khác trên cơ sở p/ t rồi mới có tổng hợp, chúng không đứng riêng rẽ.
I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1.Ví dụ: Văn bản: Trang phục (SGK)
a. Vấn đề nêu ở đoạn 1: Vấn đề ăn mặc chỉnh tề.
- Bài văn có 2 luận điểm chính.
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh.
+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức: Giản dị, hoà mình vào cộng đồng.
- LĐ1: Trang phục phù hợp với hoàn cảnh.
+ Cô gái một mình trong hang sâu không váy xoè, váy ngắn, không mắt xanh, mỏ đỏ
+ Anh thanh niên đi tát nước, câu cá...
+ Đi đám cưới không lôi thôi
+ Đi đám tang không mặc áo quần loè loẹt
- LĐ 2: Trang phục phù hợp với hoàn cảnh.
(Dù đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì làm trò cười.)
+ Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.
-> Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích, trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, h/tượng.
- Nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện 
tượng tác giả dùng biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứng minh.
b. Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng phép lập luận tổng hợp.
- Kết luận ở cuối văn bản: “Thế mới biếtđẹp”
- Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận ở một phần hay toàn bộ văn bản.
2. Nhận xét
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu rõ từng khía cạnh khác nhau của sự vật.
- Phép lập luận tổng hợp liên kết các nội dung khác nhau của sự vật để nêu ra nhận định chung của sự vật ấy.
3. Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng làm bài tập tìm hiểu vai trò của phân tích và tổng hợp. 
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích, thảo luận.
Bước 1 : GV Hướng dẫn HS làm bài tập SGk
Bước 2,3: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
Tác giả phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”.
Thảo luận nhóm 
Đại diện phát biểu
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2
Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
HS đọc, xác định yêu cầu.
Bước 4 : GV đánh giá, nhận xét chốt kiến thức:
II. Luyện tập
1. Bài 1: Để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”.
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại, do sách lưu truyền lại.
- Ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “kho tàng quý báu” được lưu giữ trong sách.
- Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạc hậu.
2. Bài 2: Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau nên phải chọn sách có ích mà đọc.
- Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọn lầm những sách tầm thường, vô bổ.
- Sách có 2 loại: Loại chuyên môn + phổ thông có liên quan đến nhau àđọc cả 2.
3. Bài 4: Phép phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có qua sự phân tích lợi- hại, đúng-sai thì kết luận rút ra mới có sức thuyết phục.
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng. ( 2’) ở nhà
Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức và kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong học tập và cuộc sống. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào?
Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau:
- Đọc sách không cần nhiều.
- Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
- Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng.
- Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức.
- Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của. Đó là cách đọc sách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém.
- Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn. Không nên coi thường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu. Có như thế, mới có tri thức vững.
? Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp.
GV gợi ý cách làm cho HS
* Dặn dò :	
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại.
+ Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp” * Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày soạn: 5/1/2019 	 Ngày dạy:.............
Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP 
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức.
- Củng cố lại kiến thức bài học phép phân tích và tổng hợp trong lập luận. 
2. Kĩ năng.
-HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong lập luận. 
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức học tập.
- Rèn tư duy phân tích và tổng hợp trong lập luận
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực học nhóm.
- Năng lực tự học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, Soạn giáo án.
2. Học sinh.
- Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các bài tập)
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định lớp 
- Kiểm tra sĩ số
2. Ktra bài cũ 
3. Giới thiệu bài. (1’)
Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện VB PT và tổng hợp . Đồng thời luyện kĩ năng viết VB (đoạn văn) PT và tổng hợp.
HĐ 1: Khởi động.(4’)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước.
Hình thức: Hoạt động cá nhân; Dùng k/thuật động não, kĩ thuật trình bày.
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Theo em khi nào cần tới phép PT và tổng hợp? Thế nào là PT? Tổng hợp là gì?
Bước 2,3: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi 
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, bổ sung kiến thức, cho điểm. 
- Người ta dùng phép PT và tổng hợp khi muốn làm rõ YN của 1 sự vật, hiện tượng nào đó.
- PT là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương tiện của 1 VĐ nhằm chỉ ra ND của sự vật, hiện tượng.
- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã PT. Không có PT thì không có tổng hợp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.( 38’)
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
 Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập củng cố kiến thức về việc vận dụng phép phân tích và tổng hợp.
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, thảo luận
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ; Hướng dẫn hs cách trình bày
- Tác phong : tự tin
- Nội dung kiến thức : đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chú ý lựa chọn các bpNT phù hợp.
Bước 2: HS thảo luận nhóm
N1: Bài 1: Xác định phép lập luận và vận dụng phép lập luận trong các đoạn văn.
Tìm luận điểm
Phép lập luận
Trình tự lập luận
N2: Bài 2 Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó 
Nêukhái niệm: Học qua loa, học đối phó; Bản chất của vấn đề.
? Tác hại của lối học đối phó ?
N3: Bài 3 Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách.
N4: Bài 4 ” phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách.
Bước 3: Các nhóm trao đổi, lần lượt thực hiện yêu cầu trình bày miệng trước lớp.
Bước 4 : GV chốt kiến thức.
Đánh giá ý thức của từng nhóm
1. Bài tập 1
Xác định phép lập luận và vận dụng phép lập luận trong các đoạn văn.
a. Luận điểm: “Thơ hay là cả hồn lẫn xác, hay cả bài”
- Tác giả sử dụng phép phân tích.
- Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài:
+ Hay ở các điệu xanh.
+ Ở những cử động .
+ Ở các vần thơ.
+ Ở các chữ không non ép.
b.Luận điểm: Mấu chốt của sự thành đạt là ở đâu.
- Tác giả sử dụng phép phân tích.
- Trình tự phân tích:
+ Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt.
+ Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng-sai như thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người 
2. Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó 
- Học qua loa: + Học không đến nơi, đến chốn, cái gì cũng biết, cũng thuộc 1tí, nhưng không có kiến thức cơ bản.
 + Học cốt để khoe mẽ, nhưng thực ra đầu óc không có gì đáng kể.
- Học đối phó: Học cốt để thầy cô không quở trách, rầy la, chỉ lo giải quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra.
+ Học đối phó kiến thức phiến diện, hời hợt, cứ như vậy người học ngày càng dốt-> tạo tính hư.
- Bản chất của học đối phó: Cũng có hình thức học tập: đến lớp, đọc sách, điểm thi nhưng đầu óc rỗng tuếch.
- Tác hại:
+ Bản thân: Sinh thói xấu trong học tập, kết quả ngày càng thấp.
+ Xã hội: Trở thành gánh nặng lâu dài về mặt kinh tế, tư tưởng, đạo đức, lối sống.
3. Bài tập 3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách.
- Không đọc sách thì không có điểm xuất phát cao.
- Đọc sách con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.
- Không đọc sách thì đời người ngắn ngủi, không đọc xuể, đọc không có hiệu quả.
- Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qua loa không lợi ích gì.
4. Bài tập 4: Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách” phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách.
- Sách vở đúc kết tri thứccủa nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay.
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó như thế mới có ích.
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phương pháp đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các vấn đề chuyên môn tốt hơn.
Hoạt động 4-5: Vận dụng, mở rộng ( Về nhà) .(2’)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài luyện tập phân tích và tổng hợp. 
Bài tập 5: Viết 1đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích được trong văn bản “Bàn về đọc sách”.
VD: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
? HS khái quát lại khái niệm phép phân tích và tổng hợp.
GV gợi ý cách làm cho HS
* Dặn dò :	
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại.
+ Soạn vb: “Tiếng nói của văn nghệ” 
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày soạn: 5/1/2019 
Tuần dạy:20
Tiết:96,97.

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_9_tuan_19_den_tuan_2.doc