Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 2 - Năm học 2020-2021
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật sự kiện trong văn bản.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng. Đồng thời cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
- Giáo dục lòng yêu kính mẹ, lòng đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, lên án cái xấu
4. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mỹ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ.
2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà.
III. Tiến trình tiết học
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động( 5’)
- Mục tiêu: Tạo dẫn chuyển vào bài tự nhiên, lôi cuốn học sinh tham gia tìm hiểu bài tích cực
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và tập thể lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy nêu ra năm điều để nói rằng thật hạnh phúc khi được sống và lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau
ví dụ:
- Khi ta chập chững bước đi, mẹ là người nắm lấy đôi bàn tay nhỏ bé, dìu dắt bạn đi những bước đầu đời.
- Khi ta đau ốm, mẹ là người mất ăn mất ngủ, ngày đêm túc trực bên giường bệnh..
- Khi ta gặp khó khăn trắc trở, hay khi cả thế giới đều quay lưng với ta, thì mẹ vẫn luôn ở bên che chở ta, vỗ về ta.
- Dù cả thế giới có bỏ mặc, ta vẫn dám chắc chắn một điều, trong lòng mẹ, ta chính là cả thế giới.
- Khi ta đau đớn, mẹ sẽ nhẹ nhàng xoa dịu vết thương cho ta.
- Khi ta cô đơn, bất lực, mẹ sẽ dùng tình yêu thương sưởi ấm trái tim đơn độc của ta
GV: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý giữa người mẹ và đứa con. Trong tiếng anh, từ đẹp nhất người ta cũng cho rằng đó là từ “mother” (mẹ). vậy đấy, chẳng phân biệt đông tây kim cổ, thời đại nào, tình cảm ấy cũng luôn được đề cao, tôn trọng và dành một vị trí riêng trong lòng mỗi người. Tình mẹ bao la, là tài sản, là đại dương quý giá mà không bao giờ con người ta có thể cân đong đo đếm cho được , thật hạnh phúc khi có mẹ. Nhưng chẳng phải ai trên thế gian này cũng may mắn được nhận suối nguồn yêu thương vô giá ấy, không phải ai cũng được sống và lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ và đó thì quả là một bất hạnh.Ta từng găp một cậu bé Hồng như thế trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

Tuần 2 Ngày soạn : Ngày dạy: Tiết 5-6 : Văn bản TRONG LÒNG MẸ ( Giáo án chi tiết) - Nguyên Hồng- I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Khái niệm thể loại hồi kí - Cốt truyện, nhân vật sự kiện trong văn bản. - Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng. Đồng thời cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ. - Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm 2. Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc hiểu một văn bản hồi kí - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện . 3. Thái độ: - Giáo dục ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử - Giáo dục lòng yêu kính mẹ, lòng đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, lên án cái xấu 4. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mỹ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. Tiến trình tiết học 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK) 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động( 5’) - Mục tiêu: Tạo dẫn chuyển vào bài tự nhiên, lôi cuốn học sinh tham gia tìm hiểu bài tích cực - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và tập thể lớp Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy nêu ra năm điều để nói rằng thật hạnh phúc khi được sống và lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ. Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau ví dụ: - Khi ta chập chững bước đi, mẹ là người nắm lấy đôi bàn tay nhỏ bé, dìu dắt bạn đi những bước đầu đời. - Khi ta đau ốm, mẹ là người mất ăn mất ngủ, ngày đêm túc trực bên giường bệnh.. - Khi ta gặp khó khăn trắc trở, hay khi cả thế giới đều quay lưng với ta, thì mẹ vẫn luôn ở bên che chở ta, vỗ về ta. - Dù cả thế giới có bỏ mặc, ta vẫn dám chắc chắn một điều, trong lòng mẹ, ta chính là cả thế giới. - Khi ta đau đớn, mẹ sẽ nhẹ nhàng xoa dịu vết thương cho ta. - Khi ta cô đơn, bất lực, mẹ sẽ dùng tình yêu thương sưởi ấm trái tim đơn độc của ta GV: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý giữa người mẹ và đứa con. Trong tiếng anh, từ đẹp nhất người ta cũng cho rằng đó là từ “mother” (mẹ). vậy đấy, chẳng phân biệt đông tây kim cổ, thời đại nào, tình cảm ấy cũng luôn được đề cao, tôn trọng và dành một vị trí riêng trong lòng mỗi người. Tình mẹ bao la, là tài sản, là đại dương quý giá mà không bao giờ con người ta có thể cân đong đo đếm cho được , thật hạnh phúc khi có mẹ. Nhưng chẳng phải ai trên thế gian này cũng may mắn được nhận suối nguồn yêu thương vô giá ấy, không phải ai cũng được sống và lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ và đó thì quả là một bất hạnh.Ta từng găp một cậu bé Hồng như thế trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng. HĐ 2: Hình thành kiến thức ( 35’) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ đọc, tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm những nét cơ bản về tác giả Nguyên Hồng, về văn bản trong lòng mẹ, thể hồi kí Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm ( 4 nhóm) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * GV hướng dẫn HS đọc với giọng chậm trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu sau đó trả lời theo nhóm gói câu hỏi sau: Câu hỏi: +Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Nguyên Hồng? Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP Nam Định. Trước cách mạng, ông sống chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ông được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ - lớp người dưới đáy của xã hội. Viết về những nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu thương sâu sắc, mãnh liệt, trân trọng những vẻ đẹp đáng quý của họ. Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. Đó là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm trước nỗi đau và niềm hạnh phúc của con người. ? Xuất xứ của văn bản “Trong lòng mẹ” ? Thể văn hồi kí? Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày thơ ấu” st năm 1938. Tác phẩm gồm 9 chương, đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV của tác phẩm. ? Nêu giọng đọc của văn bản? Đây là những dòng hồi kí đầy đau thương của nhân vật bé Hồng. Cần đọc với giọng trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu. ( Giọng chậm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô). Gv cho hs đọc phân vai ? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hương cầu thực''? ? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần Việt, từ nào là từ Hán Việt? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''? GV: + Giỗ đầu: thuần Việt. + Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo ảnh...:: từ Hán Việt. - Mãn tang, hết tang, hết trở. ? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt, nhân vật chính, ngôi kể, mạch kể, bố cục của văn bản GV: - Nhân vật chính: Bé Hồng - Ngôi kể: Thứ nhất - Mạch kể: theo hồi tưởng của nhân vật tôi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày, đánh giá Bước 4: GV chốt kiến thức GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của TP: 1.Tâm địa độc ác của bà cô 2.Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng với mẹ. ?HĐ tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Nắm được nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản Trong lòng mẹ: Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm - HĐ cá nhân ? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi tiết, lời nói nào? (Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo ra) ? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô? Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình thương, chú phải trả lời là có. Nhưng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp. ? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ của bà? “ Kịch” nghĩa là gì? ? Vậy đó là thái độ gì? * Thái độ của bà cô giả dối được che đậy dưới giọng ngọt ngào. (Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhưng không hề có ý định tốt đẹp mà như đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu đáng thương của mình). ? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? ? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao? ? Em hiểu gì qua lời nói cử chỉ ấy? ( Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáy vào nỗi đau của Hồng) ? Chỉ ra thái độ của bà cô Hồng khi Hồng khóc? ? Đó là thái độ như thế nào? Đối lập lại với tâm trạng xót xa như bị gai cào muối xát của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn của bà cô. Cử chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi giọng làm ra nghiêm nghị của bà cô thực ra chỉ là sự thay đổi đấu pháp tấn công. Dường như đã đánh đến miếng cuối cùng, khi thấy đứa cháu đã tức tưởi, phẫn uất đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ giọng ngậm ngùi tỏ sự thương xót người đã mất. Đến đây, sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của người cô đã bị phơi bày toàn bộ. (Lạnh lựng trước sự đau đớn của đứa cháu kể về người mẹ túng thiếu với thái độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thương xót người đã mất.) ? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về bà cô của Hồng? Hình ảnh bà cô là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ. Tính cách đó cũng là sản phẩm của những định kiến đối với người phụ nữ trong xã hội cũ. ? Vì sao bà cô lại có thái độ và cư xử như vậy? ? Bà cô đại diện cho lớp người nào trong xh cũ? * Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm hiểm, giả dối. Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ. I. Đọc, tìm hiểu chung. 1. Tác giả - Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP Nam Định. Trước cách mạng, ông sống chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ông được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ - lớp người dưới đáy của xã hội. Viết về những nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu thương sâu sắc, mãnh liệt, trân trọng những vẻ đẹp đáng quý của họ. 2. Tác phẩm * Vị trí: -> Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày thơ ấu” sang tác năm 1938. Tác phẩm gồm 9 chương, đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV của tác phẩm * Thể loại: Hồi kí ( Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến) * Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm. * Bố cục: 2 phần: + P1: Từ đầu-> Người ta hỏi đến chứ (Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng) + P2: Còn lại. (Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng ) II. Tìm hiểu chi tiết văn bản 1. Nhân vật bà cô. - Cô tôi gọi tôi đến, cười hỏi: “Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không-” - ''Cười hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi. - “Cười rất kịch”...: rất giống người đóng kịch -> Rất giả dối, vờ vĩnh, đáng ghét - “Sao lại không vào-” - “Mợ mày phát tài lắm...” -“ Hai con mắt long lanh... chằm chặp nhìn”. - Mày dại quá ...thăm em bé chứ - Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt Lời nói, cử chỉ giả dối , châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm vào vết thương lòng của Hồng. - “Vẫn tươi cười kể các chuyện về chị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự thương xót anh trai” (bố bé Hồng) ->Lạnh lùng , vô cảm => Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc (Nói xấu mẹ Hồng để em căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu.) (Đại diện cho lớp người mang những định kiến cổ tục) Hoạt động 3-4: Luyện tập-Vận dụng(2’) Hình thức tổ chức HĐ cá nhân, trao đổi theo cặp đôi - Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học. - HĐ cá nhân * Các bước thực hiện hoạt động: - B1: GV giao nhiệm vụ. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ. - B3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá. - B4: GV chốt kiến thức. ? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô trong văn bản? ? Em hiểu thế nào về thể hồi ký? Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân. * Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học. ? Viết đoạn văn thể hiện tình cảm ân cần của mẹ đối với em? - Tìm đọc câu chuyện, bài hát về mẹ? - Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô . - Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng... ) * Dặn dò : - Học bài, - Soạn tiết 2 của bài (tìm hiểu kĩ nhân vật bé Hồng và những giá trị của truyện ngắn) * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Tiết 6 Văn bản TRONG LÒNG MẸ ( Giáo án chi tiết) - Nguyên Hồng- Ngày soạn : Ngày dạy : I. Mục tiêu bài học. 1) Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí. - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2) Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3) Thái độ: - Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử 4. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mỹ II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. Tiến trình tiết học 1. Ổn định lớp. 2. Bài mới: HĐ1: Khởi động( 3’) Mục tiêu : Ôn lại kiến thức, tạo tình huống, tâm thế gây hứng thú cho HS; Hình thức : HĐ cá nhân ? Kể tóm tắt đoạn trích? ? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một người như thế nào ? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS báo cáo kết quả; HS nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời; bổ sung, nhận xét. Bước 4: GV đánh giá, kết luận, chốt ý dẫn vào bài. GV giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu'' HĐ 2: Hình thành kiến thức. ( 35’) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Mục tiêu: HS cảm nhận được hoàn cảnh sống của bé Hồng, thấy được cảm xúc của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô. - HĐ cá nhân, trao đổi cặp đôi theo bàn. ? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ngộ của Hồng? ? Đó là hoàn cảnh như thế nào? ? Tìm những chi tiết cho thấy diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau câu hỏi đầu tiên của bà cô? ? Em có n/x gỡ về Hồng qua chi tiết này? * Bằng sự thông minh, nhạy cảm xuất phát từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận ra sự cay độc của bà cô . (Không muốn tình thương yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến) ? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ của Hồng như thế nào? ? Có gì đặc biệt trong việc sử dụng từ ngữ của tg? ? Hồng cảm thấy ntn sau câu hỏi ấy? ? Chi tiết nào cho thấy cảm nghĩ của Hồng sau lần nói thứ 3 của bà cô? ? Cảm xúc lúc này của Hồng là gì? ( Câu văn thể hiện rõ phong cách viết rất Nguyên Hồng: thể hiện 1 cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường độ, trường độ tâm trạng nhân vật) ? Hãy chỉ ra những suy nghĩ, phản ứng của Hồng sau những lời bà cô tươi cười kể về mẹ Hồng ? ? Tg đã sử dụng những NT tiêu biểu nào trong những đoạn văn trên? ? Em cảm nhận được gì về nỗi đau của Hồng lúc này? * NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng bằng các chi tiết đầy ấn tượng. ? Phát hiện những dấu hiệu nghệ thuật đặc sắc, phương thúc biểu đạt khi miêu tả tâm trạng H? Có tác dụng gì? ? Để làm nổi bật tình cảm suy nghĩ của Hồng và của bà cụ, tg đã s/ dụng NT nào? Nêu rõ tác dụng? ? Từ NT ấy, em cảm nhận như thế nào về tình cảm của bé H? ? Cảm nhận chung về tình cảnh của em? ? Qua đó, hiện thực nào được bộc lộ trong x/h cũ? ? Nguyên Hồng muốn lên án điều gì thông qua chi tiết nào? * GV bình, giảng. Gv y/c qsát tranh và tìm hiểu ? Bé H gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? ? Nhận xét về kiểu câu: “Mợ ơi! Mợ ơi!”? ? Tiếng gọi ấy giúp em hiểu điều gì? ? Tác giả đã đưa ra giả định như thế nào? ? Lời văn tg sử dụng ở đây có gì đặc biệt? ? Giả định đó bộc lộ cảm giác nào trong lòng bé Hồng? * Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo đầy sức thuyết phục, phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng nếu người đó không phải mẹ. Nhưng lại làm nổi bật hạnh phúc vô hạn của Hồng . ( Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong cách văn chương Nguyên Hồng : sâu sắc, nồng nhiệt) ? Khi gặp mẹ Hồng có cử chỉ, hành động và tâm trạng gì? ? Nx gì về cách miêu tả và sd từ ngữ của tg? ? Điều đó diễn tả hành động ntn của Hồng? ? Tìm chi tiết miêu tả Hồng khi ở trong lòng mẹ? ? Nx gì về phương thức biểu đạt? Ta hình dung như thế nào về mẹ của H? ? Vậy khi ở trong lòng mẹ, Hồng có cảm giác như thế nào? * Cách biểu cảm trực tiếp, tg đã miêu tả cảm giác sung sướng đến cực điểm của Hồng khi ở trong lòng mẹ. Được diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động cực kỳ tinh tế. Nó tạo ra 1 không gian của ánh sáng, màu sắc, hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi. Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng của tình mẫu tử. ? Tại sao lúc ấy tiếng nói của bà cô bị chìm đi ngay? ? Cảm nhận chung của em về tình cảm giữa mẹ con bộ Hồng trong đoạn trích? ? Văn bản ca ngợi điều gì? ? Qua văn bản , em hiểu như thế nào về nhà văn? * GV giảng... HĐ tổng kết Mục tiêu : Khái quát nội dung nghệ thuật của văn bản Hình thức tổ chức : Thảo luận nhóm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bẳn bằng sơ đồ tư duy Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá Bước 4: GV chốt kiến thức - Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21) I. Đọc , tìm hiểu chung. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Nhân vật bà cô 2. Nhân vật bé Hồng a. Hoàn cảnh của Hồng - ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang...'', bố chết gần 1 năm. - Mẹ tôi đi tha hương cầu thực , bán hương tận Thanh Hoá chưa về... - Sống với 1 người cô... Éo le, đơn độc, thiếu tình yêu thương. b. Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô - Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà cô nhưng rồi lại ''cúi đầu không đáp''. Đến ''cười đáp lại cô tôi'' trả lời'' Không...'' ->Là một phản ứng thông minh, nhạy cảm, tin yêu mẹ - “Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay” + Từ láy, động từ gợi cảm Đau đớn, tủi nhục, thương mẹ, thương thân. - “Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ” - '' Hai tiếng em bé...ngân dài...xoắn chặt tâm can tôi'' Xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày - “Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.Giá những cổ tục...như hòn đá hay cục thuỷ tinh... nát vụn mới thôi.” + NT so sánh, lời văn dồn dập đầy hình ảnh gợi cảm Đau đớn, uất hận đến cực điểm +NT: Tăng tiến khi mt tâm trạng( xót xa- đau đớn- uất ức) + Phương thức biểu cảm;: bộc lộ trực tiếp, gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng . + Phép tương phản-> Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn / Hồng : trong sáng, giàu tình yêu thương -> Tình cảm đẹp ,chân thành ,thiêng liêng... => Tình cảnh tội nghiệp , đáng thương - Nỗi bất hạnh của người phụ nữ - trẻ em trong xh cũ - Lên án sự bất công trong xh “ giá những cổ tục....mới thôi” b.Tâm trạng,cảm giác của Hồng khi ở trong lòng mẹ * Hoàn cảnh: - Buổi chiều tan học - Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe giống mẹ, bé cuống quýt gọi bối rối: - “Mợ ơi! Mợ ơi!” + Câu đặc biệt Cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ. - Giả định người đó không phải mẹ Hồng :“chẳng khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục trước sa mạc”. + Lối so sánh độc đáo, lời văn đầy cảm xỳc Tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau khổ, cảm giác gần với cái chết. * Hành động: - “Thở hồng hộc,.. trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân tay, ...oà lên khóc” + Miêu tả tài tình, sử dụng nhiều tính từ, động từ Hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nước mắt. Nhưng khác với trước đây là: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện. * Cảm giác trong lòng mẹ: - “Sung sướng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác... mà ngược lại...” - Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn vào lòng mẹ... êm dịu vô cùng'' + Miêu tả, biểu cảm trực tiếp Người mẹ hiền từ , phúc hậu Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ -> ăm ắp tình mẫu tử. - Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi. Những lời cay độc, những tủi cực chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy. =>Tình cảm yêu thương mãnh liệt của hai mẹ con ->Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt. - Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Chất trữ tinh thấm đượm thể hiện ở nội dung câu chuyện được kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và yêu thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách thể hiện (giọng điệu, lời văn) của tác giả.. * Cách thể hiện của tỏc giả: kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc * Tình huống truyện hấp dẫn 2. Nội dung - Bằng lời văn chân thực, giàu cảm xúc. của thể hồi kí, chương “Trong lũng mẹ” đó kể lại nỗi cay đắng tủi cực và tỡnh yờu thương cháy bỏng đối với người mẹ của nhà văn trong thời thơ ấu. - Từ nỗi đắng cay, tủi cực và tỡnh thương yêu cháy bỏng đối với người mẹ. Cho thấy đây là một chú bé rất dễ thương và rất tội nghiệp. Nhà văn muốn lên tiếng kêu gọi con người hóy yờu thương và trân trong tuổi thơ và phụ nữ. * Ghi nhớ Hoạt động 4: Luyện tập- Vận dụng( 2’) *Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức của bài HT: Hoạt động cá nhân. * Các bước thực hiện: ? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì? ? Kể tóm tắt đoạn trích? ? Cã thÓ cho häc sinh h¸t hay ®äc th¬ ca ngîi t×nh mÉu tö. ? Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và mẹ (chủ đề tự chọn)? Suy nghĩ của em về mẹ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá Bước 4: GV chốt kiến thức Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng ( 1’) * Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học. * HĐ cá nhân - sưu tầm những câu chuyện, bài thư nói về mẹ. - Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện. - Làm bài tập sgk * Dặn dò : - Học lại bài cũ. Làm bài tập phần luyện tập. - Chuẩn bị bài: ''Trường từ vựng”. * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG Ngày soạn : Ngày dạy: I. Xác định mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi. - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ:- Sử dụng đỳng cỏc trường từ vựng Tiếng Việt trong giao tiếp. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, n/lực ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. máy chiếu. - Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. Tiến trình tiết học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới : HĐ1 : Khởi động(5’) Mục tiêu : Ôn tập kiến thức bài trước, tạo tâm thế gây hứng thú cho HS đón nhận bài mới. * Hình thức thực hiện: HĐ cá nhân Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau: '' Chết vinh còn hơn sống nhục'' '' Cho tôi một đĩa rau sống''. * Vào bài mới: - Cho HS q.s các bức ảnh về mắt, mũi, miệng, tai đây là những từ chỉ bộ phận của cơ thể. Vậy nó được gọi là gì -> vào bài học hn. Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn vào bài mới. HĐ2 Hình thành kiến thức. (35’) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Thế nào là trường từ vựng Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm trường từ vựng, một số lưu ý về trường từ vựng HĐ cá nhâ: Thảo luận nhóm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *GV yêu cầu HS theo dõi ví dụ trên bảng phụ và trả lời gói câu hỏi sau: H: Các từ in đậm trong đoạn văn ví dụ 1, ví dụ 2, 3 có nét chung nào về nghĩa? Đặt tên cho nhóm từ đó. H: Qua phân tích các ví dụ, em hiểu thế nào là trường từ vựng? H: Hãy đặt tên trường từ vựng cho nhóm từ sau: Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo, ? HS làm bài tập nhanh ? Tìm những trường từ vựng chỉ (hoạt động thay đổi tư thế của con người) ? THMT: ? Lấy một số ví dụ về trường từ vựng môi trường tự nhiên? - VD: Hoạt động thay đổi tư thế của con người: đứng , ngồi , cúi , ngoẹo, ngửa, nghiêng... - VD: + Môi trường tự nhiên: nước, khớ hậu, đất đai, sinh vật + MT xã hội: dân số, lao động, việc làm GV chốt lại: + Cơ sở để hình thành trường từ vựng là những từ đó phải có đặc điểm chung về nghĩa. + Nếu 1 nhóm từ mà không có ít nhất 1 nét chung về nghĩa thì không phải là trường từ vựng. + Người ta đặt tên trường từ vựng dựa vào nét nghĩa chung 3. Một số lưu ý Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *GV yêu cầu HS theo dõi ví dụ trên bảng phụ và trả lời gói câu hỏi sau: Nhóm 1+ 2: Ví dụ: a,b H: Trong trường từ vựng “mắt” có những trường từ vựng nhỏ nào? H: Hãy xác dịnh từ loại cho các từ thuộc trường từ vựng “mắt” H: Từ ví dụ trên giúp em rút ra lưu ý gì? Nhóm 3+4: Ví dụ c, d H: Từ “ ngọt” có những nghĩa nào? Nó thuộc mấy trường từ vựng? Đó là những trường từ vựng nào? H: Các từ in đậm ở ví dụ d vốn được dùng gọi, tả đối tượng nào? Ở đây tác giả Nam Cao đã dùng để gọi, tả đối tượng nào? Tác dụng của cách dùng đó? Cách dùng đó ta gọi là biện pháp nghệ thuật nào? H: Từ ví dụ trên giúp em rút ra lưu ý gì? Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. * GV “ Tôi quên thế nào được cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời...- > làm nổi bật tâm trạng... I. Thế nào là trường từ vựng 1.Ví dụ: Ví dụ 1: Đoạn văn SGK/21 Ví dụ 2: xanh, đỏ, tím vàng,.. Ví dụ 3:đi, chạy, lăn, lê, bò, 2.Nhận xét: - Mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng. -> Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể người. - xanh, đỏ, tím vàng, -> Nét nghĩa chung: Chỉ màu sắc - đi, đứng, chạy, nhảy, -> Nét nghĩa chung: Chỉ hoạt động di chuyển của người - Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo, ->Trường từ vựng: Hình dáng của con người. * Ghi nhớ: (SGK-21) 3. Một số lưu ý: a. Ví dụ: a, b, c, d sgk/21,22 b. Nhận xét * Một trường từ vựng có thể bao gồm các trường từ vựng nhỏ hơn - Trường từ vựng “mắt” có 5 trường từ vựng nhỏ hơn - lòng đen,lòng trắng, con người...-> Danh từ. - Ngắm, ngó,liếc, nhìn,...-> Động từ. - lờ đờ,tinh anh,đờ đẫn...-> Tính từ * Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. - DT chỉ SV; con ngươi, lông mày... - ĐT chỉ hành động: ngó, liếc... - TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh... Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trường. -Từ“ngọt”là từ nhiều nghĩa, có nghĩa là mùi vị, âm thanh, thời tiết, thuộc 3 trường từ vựng. * Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. - Phân tích ví dụ trong sgk. * Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt. - Từ in đậm để gọi tả con người, ở đây để gọi tả con chó Vàng → Nhân hóa con chó Vàng khiến cho nó gần gũi với con người, thể hiện được từng cảm của con người đối với nó →Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật trong ngôn từ & khả năng diễn đạt. Hoạt động 3: Luyện tập(15 phút) Mục tiêu: Xác định từ ngữ thuộc trường từ vựng nhất định, từ trung tâm của một nhóm từ thuộc một trường từ vựng, phân tích hiệu quả của việc chuyển trường từ vựng, xác định các trường từ vựng khác nhau của một từ PP: Thảo luận nhóm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *GV yêu cầu HS đọc bài tập1, 2,3,4,5,6 và thực hiện theo yêu cầu của bài tập Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 1. Bài tập 1: - Thầy, mẹ, em, mợ, cô, anh, em ... -> Người ruột thịt. 2. Bài tập 2: a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b) Dụng cụ để đựng c) Hoạt động của chân d) Trạng thái tâm lí e) Tính cách g) Dụng cụ để viết. 3. Bài tập 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ tình cảm 4. Bài tập 4: - Khứu giác: Mũi, thính, điếc, thơm - Thính giác: nghe, tai, thính, điếc, rõ 5. Bài tập 5: - Lưới: + Trường đồ dùng bắt cá: vó, chài. + Trường dụng cụ, máy móc: rào lưới sắt, túi lưới, mạng lưới điện + Trường tấn công: đá thủng lưới, lưới mật thám, lưới phục kích. - Lạnh + Trường thời tiết: rét, buốt, cóng + Trường tình cảm: lạnh nhạt, giọng nói lạnh lùng, mặt lạnh như tiền.. + Trường màu sắc: màu xám lạnh, màu xanh ngắt. 6. Bài tập 6: Tác giả đã chuyển các trường từ vựng “quân sự” sang trường từ vựng “nông nghiệp”. Hoạt động 4: Vận dụng ( về nhà) - Mục tiêu: Viết được đoạn văn có sử dụng trường từ vựng - Làm việc cá nhân Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? HS viết một đoạn văn có từ trong trường từ vựng ” trường học”, ”môn bóng đá” ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng nói về đồ dùng học tập? Đặt câu với các từ đó? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức Hoạt động 5: Tìm tòi sáng tạo ( về nhà) Mục tiêu: khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm ở các văn bản khác để mở rộng kiến thức về trường từ vựng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Sưu tầm một bài thơ, bài văn và tìm các trường từ vựng có trong bài thơ ,bài văn đó. *Dặn dò * Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng - Làm bài tập trong SGK- Vở bài tập * Chuẩn bị bài : “ Bố cục .... vb” * Rút kinh nghiệm : Ký duyệt của Ban Giám Hiệu Tiết 8 : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN Ngày soạn : Ngày dạy : I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục. - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Có thói quen viết văn đúng bố cục, nghiêm túc trong học tập. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực tự học, hợp tác. - Năng lực giao tiếp : Nghe, nói đọc, viết - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực học nhóm. - Năng lực sử dụng CNTT : Mạng Internet khai thác tư liệu. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới. III. Tiến trình tiết học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới : * HĐ1 : Khởi động (5’) Mục tiêu : Ôn tập kiến thức ở lớp dưới. Tạo t/huống, tâm thế gây hứng thú cho HS đón nhận bài mới. * Hình thức thực hiện: HĐ cá nhân Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi sau: ? Ở các lớp dưới, chúng ta đã được tập làm các văn
File đính kèm:
giao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_8_hoc_ki_i_tuan_2_na.doc