Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 18 - Năm học 2020-2021

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước.

- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.

- Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ song thất lục bát, so sánh với đoạn “Chinh phụ ngâm khúc” đã học.

3. Thái độ: GD tình yêu quê hương, đất nước.

4. Định hướng năng lực

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2. Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK và theo yêu cầu của GV.

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: KĐ( 5’)

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh và định hướng nội dung bài mới

Phương pháp: Thảo luận nhóm

B1:Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi : ? Em hiểu gì về hoàn cảnh đất nước ta đầu thế kỉ XX.

B2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập

B3 : HS suy nghĩ trả lời.

B4 : HS trình bày xong, GV dẫn dắt vào bài:

Đầu thế kỉ XX, đất nước ta dưới hai tầng thống trị của thực dân và phong kiến. Nhân dân ta bị áp bức, bóc lột phải sống trong cảnh lầm than. Thời kì này có nhiều nhà thơ thể hiện lòng yêu nước thầm kín qua những sáng tác của mình. Trong đó nhà thơ Trần Tuấn Khải thường mượn những đề tài lịch sử, những gương anh hùng để nói lên tình thần yêu nước, khích lệ lòng yêu nước, khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta…

doc 17 trang Hào Phú 04/01/2025 1440
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 18 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 18 - Năm học 2020-2021

Giáo án Phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 8 (Học kì I) - Tuần 18 - Năm học 2020-2021
Tuần 18
Tiết 69 Hướng dẫn đọc thêm: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
 - Trần Tuấn Khải-
 ( Giáo án tích hợp : Học tập và làm theo tấm gương đạo đức hồ Chí Minh) 
Ngày soạn : 
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt 
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước.
- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.
- Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ song thất lục bát, so sánh với đoạn “Chinh phụ ngâm khúc” đã học.
3. Thái độ: GD tình yêu quê hương, đất nước.
4. Định hướng năng lực
 	 - Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
 	 - Năng lực thẩm mĩ
 	 - Năng lực hợp tác
 	 - Năng lực tự học
 	- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK và theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: KĐ( 5’)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh và định hướng nội dung bài mới
Phương pháp: Thảo luận nhóm
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi : ? Em hiểu gì về hoàn cảnh đất nước ta đầu thế kỉ XX.
B2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
B3 : HS suy nghĩ trả lời. 
B4 : HS trình bày xong, GV dẫn dắt vào bài: 
 Đầu thế kỉ XX, đất nước ta dưới hai tầng thống trị của thực dân và phong kiến. Nhân dân ta bị áp bức, bóc lột phải sống trong cảnh lầm than. Thời kì này có nhiều nhà thơ thể hiện lòng yêu nước thầm kín qua những sáng tác của mình. Trong đó nhà thơ Trần Tuấn Khải thường mượn những đề tài lịch sử, những gương anh hùng để nói lên tình thần yêu nước, khích lệ lòng yêu nước, khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta
HĐ 2: Hình thành kiến thức: ( 35’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác giả Trẩn Tuấn Khải, cảm nhận về nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước, tình yêu nước tự hào dan tộc,lòng căm thù giặc sâu sắc.Hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, theo nhóm
1. Hướng dẫn HS đọc hiểu phần tác giả Trần Tuấn Khải, tác phẩm 
*tác giả(cá nhân)
 B 1: Giao nhiệm vụ: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Trần Tuấn Khải ?
B2: HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin Sgk, suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
B3: HS trả lời
B4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
*Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài thơ:
Đọc đúng những câu cảm, thể hiện giọng điệu thống thiết, chứa nỗi đau đớn, xót xa.
- Hs khác nhận xét- Gv sửa chữa
B1: Gv cho học sinh hoạt động nhóm bàn tìm câu trả lời để hoàn thành thông tin trong bảng sau ?
1. Thời gian sáng tác

2. Thể thơ

3. Phương thức biểu đạt

4.Giọng điệu chung của bài thơ

5. Nhân vật trữ tình trong bài thơ

6. Bố cục bài thơ

B 2: HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
B 3: Các nhóm trả lời lần lượt các thông tin, nhóm bạn góp ý, bổ sung. 
B 4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
? Tìm hiểu chi tiết.
HĐ nhóm
B1: Chia 3 nhóm, sử dụng kĩ thuật công đoạn GV nêu nhiệm vụ cần giải quyết
Nhóm 1: Tâm trạng của người cha trong cảnh phải rời xa đất nước.
-Cảnh tượng cuộc ra đi được miêu tả như thế nào?
-Hoàn cảnh tâm trạng của hai cha con ra sao?
- Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn này? Tác dụng?
-Tâm trạng người cha hiện lên qua lời thơ nào? Tác dụng?Qua đó cho ta thấy được tình cảm nào của người cha?
Trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế, lời khuyen có ý ghĩa như thế nào? ?
Nhóm 2: Tâm trạng người cha trong cảnh 
Cảnh ngộ nước mất nhà tan
? Người cha nhắc đến lịch sử dân tộc trong những lời khuyên nào.
? Có thể coi mục đích của những lời khuyên này là gì ?
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước, cứu nhà, người cha lại nhắc đến lịch sử anh hùng của dân tộc ?
? Tình cảnh đất nước được miêu tả qua những lời thơ nào? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây?Tác dụng? 
? Trước tình cảnh ấy tâm trạng của người cha như thế nào? Biện pháp nghệ thuật được dùng để thể hiện tâm trạng người cha tác dụng? 
? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc nào trong lòng người cha.
Nhóm 3: Tình thế của người cha và lời trao gửi cho con.
 ? Những lời thơ nào diễn tả tình cảnh thực của người cha?
? Các chi tiết “tuổi già, sức yếu, bó tay, thân lươn bao quản ” cho thấy người cha trong cảnh ngộ như thế nào ?
? Tại sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước cứu nhà người cha lại nói tới cảnh ngộ bất lực của mình ?
? Em thấy giọng điệu của lời khuyên như thế nào ?
? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình cảm của người cha như thế nào.
B2: Học sinh các nhóm thảo luận, xây dựng dàn ý bài nói. Chuyển phiếu thảo luận, các nhóm bổ sung
B 3: HS trình bày, phản biện.
B 4: GV chốt kiến thức, bình nâng cao.
? Trần Tuấn Khải mượn lời người cha để gửi gắm tâm trạng, tình cảm ntn đối với đất nước ta đầu thế kỉ XX.
GV chốt: Tác giả nhập thân vào người cha để giãi bày nỗi đau và lòng yêu thương đất nước trong cảnh lầm than (Hoàn cảnh nước ta vào TK 15 khi quân Minh xâm lược và hoàn cảnh nước ta đầu TK 20 có nét tương đồng: dân tộc ta bị xâm lược, đất nước hoang tàn ... )
? Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật.
B1: Giao nhiệm vụ: hđ nhóm
GV chia lớp làm 2 nhóm:
- khái quát những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Bài thơ mượn sự kiện lịch sử nào ? Qua đó em cảm nhận được tình cảm nào của nhà thơ Trần Tuấn Khải?
B2: HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
B3: HS trả lời
B4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
* Nội dung tích hợp: GV Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
- Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 - 1983) quê ở Mĩ Hà - Mĩ Lộc - Nam Định.
- Thơ ông mang tâm sự thời thế, đất nước, dân tộc ông thường mượn đề tài lịch sử để gửi gấm lòng yêu nước và khát vọng độc lập, tự do 
2. Tác phẩm:
- Tác giả mượn lời người cha (Nguyễn Phi Khanh) dặn dò con (Nguyễn Trãi) để gửi gắm tâm sự yêu nước của mình.
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Nhân vật trữ tình: Người cha
- Giọng điệu: Trữ tình thống thiết
* Bố cục:
+ Đoạn 1: Từ đầu  cha khuyên: 
-> Nỗi lòng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau dớn.
+ Đoạn tiếp  đó mà: 
-> Thể hiện tình hình đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc (nước mất nhà tan).
+ Đoạn 3 còn lại (8 câu cuối): 
-> Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Tâm trạng của người cha trong cảnh phải rời xa đất nước.
a. Bối cảnh không gian và hoàn cảnh
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm
Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu, 
Bốn bề hổ thét chim kêu
Đoái nom phong cảnh như kêu bất bình.
- Nghệt huật: Nhân hóa, đối 
-> Buồn thảm, heo hút, thê lương, làm não lòng người.
-> Phản ánh tâm trạng đau đớn, xót xa của người yêu nước buộc phải rời xa đất nước.
- Hoàn cảnh xa cách éo le: 
+Cha: sang ải Bắc 
+ Con: ở lại giời Nam
-> người đi người ở mà nợ nước thù nhà chưa trả.
b. Tâm trạng người cha:
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dặm khơi
Trông con tầm tã châu rơi
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên.
-Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh gợi cảm
-> Nói lên nhiệt huyết yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ éo le, bất lực của ông.
-> Là người nặng lòng với đất nước, quê hương.
2. Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ nước mất nhà tan
 * Truyền thống dân tộc
 Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định.
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
 Giời Nam riêng một cõi này.
 Anh hùnh hiệp nữ xưa nay kém gì.
® Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng dân tộc.
® nhắc con phải tự hào và phát huy truyền thống cao quý đó
* Tình cảnh đất nước
-Bốn phương khói lửa bừng bừng.
Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông.
Nơi đô thị thành tung quách vỡ.
Chốn nhân gian bỏ vợ, lìa con.
- Nghệ thuật: nói quá, liệt kê
® Giặc giã xâm lược, nước mất nhà tan, nhân dân khổ cực
®Khơi gợi lòng yêu nước căm thù giặc noi người con
* Tâm trạng người cha
Thảm vong quốc kể sao xiết kể.
Trông cơ đồ nhường xé tâm can.
Ngậm ngùi đất khóc giời than.
Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này.
Khói Nùng Lĩnh như xây khối uất. 
Sông hồng giang nhường vật cơn sầu.
® Nói quá, so sánh, ẩn dụ : Cực tả nỗi đau mất nước, lòng căm thù giặc thấm tận tâm can thấm đến cả trời đất, núi sông.
® Niềm xót thương vô hạn trước cảnh nước mất nhà tan, lòng căm thù giặc Minh -> Biểu hiện lòng yêu nước.
3/ Tình thế của người cha và lời trao gửi cho con:
* Tình cảnh của người cha
Cha xót phận tuổi già sức yếu.
Lỡ xa cơ đành chịu bó tay.
Thân lươn bao quản vũng lầy.
® Già yếu, bị bắt, không còn địa vị, bất lực, đó là cảnh ngộ ngặt nghèo đau đớn.
-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông. Đặt niềm tin vào con và đất nước.
Giọng điệu: thống thiết, chân thành
-> Tình yêu con hoà trong tình yêu đất nước, dân tộc.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể thơ dân tộc, nhịp thơ, câu cảm 
2. Nội dung: Tình yêu nước thiết tha, tự hào dân tộc, khích lệ lòng yêu nước của nhan dân ta.
Hoạt động 3: Luyện tập(3’) 
Mục tiêu: Cảm nhận lại giọng điệu bài thơ, tạo độ lắng trong cảm xúc học sinh.
 HĐ cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Đọc diễn cảm bài thơ văn bản Hai chữ nước nhà.
Bước 2: HS đọc thầm
Bước 3: HS trình bày, nhận xét
Bước 4: GV nhận xétchúng, rút kinh nghiệm
Hoạt động 4: Vận dụng ( 2’) giáo dục lòng yêu nước của học sinh trong hoàn cảnh cụ thể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Theo em mỗi chúng ta cần thể hiện lòng yêu nước trong hoàn cảnh cụ thể của đất nước ngày nay ntn ?
Bước 2: Hs suy nghĩ 
Bước 3: Hs trả lời
Bước 4: GV nhận xét, kết hợp giáo dục hs lòng yêu nước, trách nhiệm đối với đất nước
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.( về nhà) (1’)
 ? Tìm đọc bài thơ Chiêu hồn nước để hiểu thêm 
* Dặn dò: Học bài, làm bài tập còn lại.
- Soạn bài: Hoạt động Ngữ văn làm thơ 7 chữ.
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 70: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 
 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Ngày soạn : 18/12/2019 
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn thuyết minh, và cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng đã học
- Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết mình.
- Khắc sâu kiến thức, kỹ năng làm bài Tiếng Việt
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh .
3. Thái độ: GD ý thức học tập bạn bè, tìm hiểu, quan sát các sự vật hiện tượng xung quanh.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực tự học, hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực sử dụng CNTT : Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh.
II. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: Giáo án, bài kiểm tra của HS.
2. Học sinh: Chuẩn bị dàn ý ở nhà. 
III. Tiến trình bài học:
1. Tổ chức lớp : 
2. Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong khởi động 
3. Bài mới : 
 Hoạt động 1: Khởi động (3‘)
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ, định hướng bài mới
Phương pháp: HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nêu câu hỏi:  Trong bài viết TLV số 3, em đã xây dựng bố cục bài viết của mình như thế nào? Nêu khái quát? Qua đó em thấy bài viết của mình có những ưu điểm tồn tại nào? 
B2: HS suy nghĩ
B3 : HS trả lời. 
B4 : HS trình bày xong, GV dẫn dắt vào bài: Để nhận ra những ưu điểm và tồn tại và đưa ra hướng phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại trong bài viết TLV số 1 chúng ta cùng học bài hôm nay...
 HĐ hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
? Trả bài TLV (20‘)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cách làm bài vă thuyết minh về một thứ đồ dùng, và giúp học sinh nhận ra ưu điểm và tồn tại trong bài viết của mình
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: Cá nhân , thảo luận nhóm
1. Xây dựng dàn bài
- Gv cho học sinh nhắc lại đề bài
- GV ghi đề lên bảng
1. Hướng dẫn HS lập dàn ý. 
B 1: Giao nhiệm vụ: Bài làm cần đảm bảo được những ý cơ bản nào?
B2: HS dựa vào sự hiểu biết và kĩ năng làm văn thuyết minh, suy nghĩ thảo luận trong nhóm, xây dựng dàn ý
B3: Các nhóm báo cáo kết quả
B4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
2. Hướng dẫn HS chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình.
B 1: Giao nhiệm vụ: Trong bài viết này, em thấy mình có những ưu điểm, tồn tại gì ? 
B2: HS dựa vào bài làm của mình, đọc, chỉ ra 
B3: HS trả lời
B4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục tiêu: Hs học tập được ưu điểm, nhận ra nhược điểm trong bài viết của các bạn để từ đó củng cố sau hơn cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng.
Thời gian: (8’):
Phương pháp: Cá nhân
Bước 1: GV cho đọc 1 số bài viết tốt và 1 số bài viết còn mắc lỗi trong bài làm để học tập và rút kinh nghiệm lẫn nhau. Yeu cầu chỉ ra ưu điểm và lỗ trong các bài văn đó
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét chốt
Hoạt động 4: Vận dụng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo: ( về nhà)
? Về nhà làm bài thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam.
BÀI TIẾNG VIỆT
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ, định hướng bài mới
B1. GV nêu câu hỏi:  Trong bài kiểm tra tiếng Việt, em thấy mình có những ưu điểm, tồn tại gì ? 
B2-3 : HS suy nghĩ trả lời. 
B4 : HS trình bày xong, GV dẫn dắt vào bài: Để nhận ra những ưu điểm và tồn tại và đưa ra hướng phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại trong bài kiểm tra tiếng Việt, chúng ta cùng học bài hôm nay...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới 
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiếng việt/ việc nắm và vận dụng kiến thức của hs, và giúp học sinh nhận ra ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: Cá nhân , thảo luận nhóm
1. Hướng dẫn HS tìm đáp án
B 1: Giao nhiệm vụ 
- Gv cho học sinh nhắc lại đề bài
- GV ghi đề lên bảng
- Em đã làm bài, trả lời câu hỏi như thế nào?
B2: HS suy nghĩ 
B3: HS trả lời
B4: Giáo viên đưa ra đáp án.
2. Hướng dẫn HS chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình.
B 1: Giao nhiệm vụ: Trong bài kiểm tra tiếng Việt này, em thấy mình có những ưu điểm, tồn tại gì ? 
B2: HS dựa vào bài làm của mình
B3: HS trả lời
B4: Giáo viên tổng kết và chốt ý.
3. Hướng dẫn HS sửa lỗi.
B 1: Giao nhiệm vụ: GV trả bài cho HS tự xem lại bài và đưa ra cách sửa lỗi 
B2: HS đọc lại bài làm của mình
B3: HS nêu lên các lỗi
B4: Giáo viên hướng dẫn HS sửa lỗi và chốt.
A. BÀI TẬP LÀM VĂN
I. Đề bài: 
 Thuyết minh về cái bút bi 
II. Dàn bài:
1. Mở bài: Giới thiệu về cái bút máy hoặc bút bi, vai trò của nó trong cuộc sống.
2. Thân bài:
- Giới thiệu về nguồn gốc của chiếc bút: 
- Hình dáng, các chủng loại bút, các hãng sản xuất
- Nêu cấu tạo, đặc điểm của chiếc bút:
- Công dụng của bút.
- Cách sử dụng và bảo quản.
3. Kết bài: Khẳng định lại công dụng và ý nghĩa của bút
III. Nhận xét:
1. Ưu điểm:
- Đa số học sinh đã nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh. Biết kết hợp các phương pháp trong một bài văn thuyết minh.
- Xác định được yêu cầu của đề bài và có kiến thức khá cơ bản về chiếc bút bi hoặc bát máy để thuyết minh. Do vậy, nội dung thuyết minh khá chính xác, phong phú, mạch lạc, đủ ý.
2. Nhược điểm:
- Phần Thân bài :
+ Còn một số ít bài viết do kiến thức về đối tượng không nhiều nên bài viết còn chung chung, kiến thức chưa phong phú và sâu sắc.
+ Một số bài làm chưa tách các ý thành các đoạn văn để bài viết được mạch lạc.
+ Kĩ năng diễn đạt ở một số em còn chưa tốt : diễn đạt dài dòng, lủng củng gây khó hiểu hoặc viết không rõ ý.
+ Có bài viết còn nặng về giới thiệu kiến thức khoa học mà chưa biết chọn lựa cách viết, sử dụng nghệ thuật phù hợp để làm cho bài văn thêm hấp dẫn, ấn tượng.
+ Cách chuyến ý ở 1 số em còn hạn chế, do vậy làm cho 1 số câu văn rời rạc hoặc giọng văn khô cứng.
BÀI TIẾNG VIỆT
 * Yêu cầu :
Nội dung: Đảm bảo các ý sau:
Câu 1: (2. 0 điểm)
a,Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Bộ phận của con người”: cổ, miệng (0.5điểm)
b,Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Hoạt động của con người”: túm, ấn dúi, chạy, xô đẩy, thét trói (1.25 điểm)
Câu 2: (2.5 điểm) 
	Phân tích cấu tạo ngữ pháp và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép sau 
a)Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ CN1 VN1 CN2
quá rồi. (1,0 điểm).
VN2
-> QH ý nghĩa giữa hai vế câu: Tương phản
b) Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện / 
 CN1
chạy không kịp với sức xô đẩy của người 
	VN1
đàn bà lực điền, / hắn / ngã chỏng quèo 
 CN2 VN2 
trên mặt đất, miệng / vẫn nham nhảm thét 
 CN3 VN3 	trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.	(1.0 điểm)
- QH ý nghĩa giữa vế câu 1với vế 2 : Nguyên nhân-kết quả(0.25 điểm)
- QH ý nghĩa giữa vế 2 và vế 3 : quan hệ bổ sung (0.25 điểm)
Câu 3: (1,5điểm) Điền đúng dấu câu, mối ý đúng 0,25 điểm
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội( . ) Cái Tí( , )thằng Dần cùng vỗ tay reo ( : )
( - )A (! )Thầy đã về ! A ! Thầy đã về ( ! )...... 
Phần 2: Tạo lập văn bản (4.0điểm)
- Tìm được biện pháp nói quá: thánh thót như mưa ruộng cày (1.0 điểm)
- Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh phân tích giá trị của nói quá: Bài ca dao trên miêu tả công việc đồng áng của người nông dan. Công việc đồng áng vào ngày mùa phải bận rộn lắm, thế nên mới cày giữa trưa. Và cày giữa trưa, trời nắng hẳn phải cực nhọc lắm. Vì vậy “mồ hôi thánh thót” cũng là điều hiển nhiên thôi. Nhưng mà “thánh thót như mưa ruộng cày” thì đích thị là nói quá, nói phóng đại rồi. Cái tài của phép nói quá, nói phóng đại ở đây là người đọc, người nghe biết mà vẫn nghe, vẫn tin, vẫn đồng cảm vì nó có cơ sở thực tế. Bởi giữa trưa, trời nắng nóng, hẳn phải là thời gian nghỉ ngơi, nhưng đây lại phải cày cho kịp việc. Thế thì đem sự cực nhọc ấy mà nói “mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” là điều dễ dàng đồng cảm. Chỉ nói như thế may ra mới nói hết được sự vất vả, cực nhọc, lao lực của người nông dân lúc này đó từ nhằm khẳng định, nhấn mạnh sự mệt nhọc, vất vả của người nông dân. Những giọt mồ hôi đã rơi xuống ruộng, đất như nở hoa để cho ra bao cây lúa trĩu bông, vàng hạt, cho bát gạo ngày mùa trắng thơm. Chúng ta cần phải trân trọng, biết ơn những người nông dân và những thành quả lao động của họ.  (3.0 điểm)
* Hình thức: 
- Trình bày rõ ràng, chữ viết sạch đẹp. 
II. Nhận xét :
1. Ưu điểm : 
- Kiến thức
- Kĩ năng:
- Chính tả
- Diến đạt
2. Nhược điểm:
C. Sửa lỗi:
Lỗi chính tả.
Lỗi diễn đạt.
Lỗi kĩ năng làm bài.
* Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục tiêu: Hs học tập được ưu điểm, nhận ra nhược điểm trong bài viết của các bạn để từ đó củng cố sâu hơn kiến thức tiếng Việt đã học
Phương pháp: Cá nhân
Bước 1: GV cho đọc 1 số bài viết tốt và 1 số bài viết còn mắc lỗi trong bài làm để học tập và rút kinh nghiệm lẫn nhau. Yeu cầu chỉ ra ưu điểm và lỗ trong các bài văn đó
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét chốt
Hoạt động 4 -5: Vận dụng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo: ( về nhà)
? Tìm một đoạn thơ hoặc văn có sử dụng nói quá và viết thành một đoạn văn phân tích hiệu quả tác dụng của biện pháp nói quá trong đoạn thơ văn đó
* Dặn dò :	
- Học bài, chuẩn bị bài : Hoạt động ngữ văn làm thơ 7 chữ
* Rút kinh nghiệm :
 .
..
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 71. HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ BẢY CHỮ
Ngày soạn: 18/12/2019
Ngày dạy: 
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần.
- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ.
2. Kĩ năng: Kĩ năng làm thơ bảy chữ. Biết cách làm thơ 7 chữ với yêu cầu tối thiểu: đặt câu thơ 7 chữ, ngắt nhịp 4/3, gieo đúng vần.
3.Thái độ: Yêu thích thơ và bước đầu biết làm thơ.
4.Năng lực: 
- Năng lực cảm thụ
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác 
- Năng lực thẩm mĩ.
II. Chuẩn bị:
 Gv: Thiết kế bài dạy, sưu tầm một số bài thơ 7 chữ, bảng phụ
 Hs: Chuẩn bị bài, tập sáng tác bài thơ 7 chữ ở nhà.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (4’)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, định hướng nội dung bài mới
Phương pháp: theo nhóm
Bước 1: Gv chia lớp làm 2 nhóm
Đội 1: Dãy 1
Đội 2: Dãy 2
 Tên trò chơi: Ai nhanh ai đúng
Gv yêu cầu các nhóm kể tên các bài thơ 7 chữ mà em đã học hoặc biết
Bước 2: Học sinh thảo luận theo bàn
Bước 3: Học sinh trả lời. Đội nào kể tên được nhiều bài thơ 7 chữ hơn và nhanh hơn sẽ dành chiến thắng. Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới (25’)
Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thơ bảy chữ, luật thơ bảy chữ
PP: Theo nhóm
1. HD học sinh nhận diện luật thơ
Bước 1: 
Gv treo bảng phụ 2 bài thơ: "Chiều" và "Tối"
Gọi học sinh đọc 2 bài thơ
Gv chia lớp thành 4 nhóm
Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu:
Gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng như mối quan hệ bằng trắc của 2 câu thơ liền kề nhau trong bài thơ
" Chiều"
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận, cử thư ký ghi kết quả thảo luận của nhóm
Bước 3: 
- Gv lần lượt gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. 
- Treo kết quả thảo luận của từng nhóm
- Gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
Gv kết luận một số đặc điểm của thể thơ
Chiều hôm thằng bé/ cưỡi trâu về
 B B B T T B B
Nó ngẩng đầu lên/ hớn hở nghe
 T T B B T T B
Tiếng sáo diều cao/ vòi vọi rót
 T T B B B T T
Vòm trời trong vắt/ ánh pha lê.
 B B B T T B B
? Bài thơ của Đoàn Văn Cừ đã bị chép sai hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử sửa lại cho đúng?
- Dùng dấu phẩy làm sai nhịp ở câu 2.
- Sai ở cách gieo vần ở câu 2 “ánh xanh xanh” à “ánh xanh lè”
2. Hướng dẫn học sinh làm thơ 7 chữ
2.1. Hoàn thiện các câu thơ.
Bước 1:
Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm 
Nhóm 1+2:
 Yêu cầu học sinh làm tiếp 2 câu thơ của Tú Xương.
Gợi ý. Đề tài chuyện chú Cuội ở cung trăng liên quan đến các chi tiết cây đa, chị Hằng, Cuội nói dối.
- Chú ý đến luật B, T.
Hai câu cuối phải theo luật sau.
 B B T T B B T
 T T B B T T B
Nhóm 3+4
Yêu cầu học sinh làm tiếp bài thơ dang dở ở mục 2b SGK?
Gv gợi ý: BT nói chuyện nghỉ hè, chia tay bạn bè, dặn dò bạn, hẹn hò năm sau
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận, cử thư ký ghi kết quả thảo luận của nhóm
Bước 3: 
- Gv lần lượt gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. 
- Treo kết quả thảo luận của từng nhóm
- Gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
- GV nêu ưu nhược điểm và cách sửa.
- Cho HS đọc thêm một số câu thơ trong SGK.
2.2. Học sinh đọc thơ 7 chữ tự làm
Bước 1:
Gv gọi học sinh đọc bài thơ hs tự làm
Yêu cầu các bạn khác nghe và bình thơ
Bước 2: Học sinh đọc thơ 
Bước 3: Gọi các học sinh khác bình về bài thơ của bạn làm và đọc bài thơ mình làm
Bước 4: Gv nhận xét về bài thơ học sinh làm và nhận xét về cách bình thơ của học sinh
Phần thưởng cho những bình luận hay là một tràng pháo tay.

I. Nhận diện luật thơ:
1. Bài thơ: Chiều
- Câu thơ 7 chữ.
- Ngắt nhịp: 4/3.
- Vần: Tiếng cuối câu 2 và 4 (có khi tiếng cuối câu 1)
- Mối quan hệ bằng trắc: các tiếng 1,4,6 đối (1-2; 3-4) niêm (2-3; 1-4)
2. Bài thơ: Tối
II. Tập làm thơ 7 chữ:
1.Hoàn thiện các câu thơ.
a.
Tôi thấy người ta có bảo rằng
Bảo rằng chú cuội ở cung trăng
Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ
Có dạy cho đời bớt cuội trăng.
b. 
Vui sao ngày đã chuyển sang hè
Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve
Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi.
Thoảng hương lúa chín gió đồng quê.
2. Học sinh đọc và bình về bài thơ 7 chữ tự làm:
Hoạt động 3: Luyện tập (3’)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm thơ bảy chữ
HĐ cá nhân
Bước 1: 
Gv treo bảng phụ bài thơ" Cảnh khuya" của Hồ Chí Minh
- Số chữ:
- Nhịp thơ
- Cách gieo vần
- Mối quan hệ bằng- trắc
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận, cử thư ký ghi kết quả thảo luận của nhóm
Bước 3: 
- Gv lần lượt gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. 
- Treo kết quả thảo luận của từng nhóm
- Gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và định hướng kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (3’)
Mục tiêu: Hs vận dụng đặc điểm thơ bảy chữ để tạo lập được một bài thơ bảy chữ đúng luật
PP: Theo nhóm
Gv phát phiếu học tập
Nhóm 1+2: Viết 4 câu thơ 7 chữ về mùa hè?
Nhóm 3+4: Viết 4 câu thơ 7 chữ về mùa thu?
Bước 2: Học sinh tập làm thơ theo chủ đề đã được phân công
Bước 3: 
- Gọi các nhóm học sinh trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét bài thơ của bạn
Bước 4:
- Gv nhận xét
- Gv cho học sinh tham khảo 2 bài thơ về mùa hè và mùa thu( treo bảng phụ)
Mùa hè
Phượng đã tàn không một tiếng ve
Chao ôi nhanh thế đã hết hè
Để lại hàng cây xanh non lá
Đeo trên mình lủng lẳng chùm me.
Mùa thu
Cuối thu trời biếc lúa vàng bông
Cỏ nhạt màu xanh lá úa hồng
Hoạt động 5: Bổ sung, tìm tòi, mở rộng, phát triển ý sáng tạo. ( Về nhà )
 Gv giao bài tập về nhà cho học sinh: Tập làm bài thơ bảy chữ với chủ đề 
Nhóm 1: Miêu tả cảnh mùa xuân hoặc mùa đông
Nhóm 2: Tình cảm gia đình (với ông bà, cha mẹ, anh chị em)
Nhóm 3: Tình yêu quê hương.
Nhóm 4: Tình cảm đối với thầy cô, mái trường.
? Tập làm bài thơ bảy chữ với chủ đề mùa thu, mùa hạ
* Dặn dò: Ôn tập lại kiến thức Ngữ văn 8 HK I
* Rút kinh nghiệm :
 .
..
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 72. CHỮA BÀI THI HỌC KỲ I
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Kiến thức chung: Thông qua tiết trả bài, giúp học sinh nhận ra những ưu điểm, nhược điểm của mình trong khâu phân tích đề, phương pháp làm bài, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết yêu cầu đề ra.
- Kiến thức trọng tâm: Củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ, văn bản Đập đá ở Côn Lôn, và tập làm văn thuyết minh.
2. Kỹ năng
- Kĩ năng bài học: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, sửa sai.
- Kĩ năng sống: Nhận thức, giải quyết vấn đề, ra quyết định.
3. Thái độ. HS có ý thức nghiêm túc nhận lỗi và sửa lỗi trong bài viết.
4. Định hướng năng lực
Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
Năng lực thẩm mĩ.
Năng lực hợp tác.
Năng lực tự học.
Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
II. Chuẩn bị.
1.GV: soạn bài, chấm bài. 
2. HS. vở ghi.
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của giáo viên và học sinh.
Nội dung cần đạt
 HĐ 1: Khởi động. (5’)
Bước 1. GV nêu yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị kiến thức đã sử dụng trong bài kiểm tra tiếng Việt.
Bước 2.3. HS trao đổi đưa ra câu trả lời, bổ sung cho nhau.
 Bước 4. GV gợi đẫn vào bài. 
Trong bài kiểm tra Học kì I này, các em đã có những tiến bộ đáng kể về kiến thức. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đánh giá kết quả đó và chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu của từng bài viết để các em rút kinh nghiệm cho bài làm sau đạt kết quả tốt hơn nữa.

HĐ2 . (25’) Nội dung bài
- GV nhận xét ưu, nhược điểm bài làm của học sinh. GV đưa dẫn chứng cụ thể các bài làm còn mắc lỗi để HS nhận biết.
- Chữa bài 
Bước1. GV: Nêu các câu hỏi và bài tập trong đề kểm tra.
- Giao câu hỏi cho các nhóm
Bước 2. Các nhóm bàn luận trả lời câu hỏi. 
Bước 3. HS trình bày kết quả hoạt động nhóm.
Bước 4. GV chốt giảng, nâng cao.
 GV chiếu đáp án
 GV trả bài cho HS 
- Học sinh đọc lại bài viết, đối chiếu với đáp án và sửa chữa, rút kinh nghiệm về bài làm của mình, trao đổi bài với nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm tốt cho cả lớp nghe và tham khảo.

I. Nhận xét chung 
- Ưu điểm: 
 + Đọc – hiểu văn bản: 
 + Tạo lập văn bản: 
- Nhược điểm
 + Hình thức: Trình bày, chữ viết.
 + Nội dung: lỗi về diễn đạt, nội dung, bố cục ài viết, kiểu bài.
II. Chữa bài theo đáp án 
I. Đọc – hiểu văn bản 
Câu 1: 
Câu 2: 
II. Tạo lập văn bản
III. Trả bài 

HĐ 3: Luyện tập. (10’)
Bước 1. - GV nhắc lại những lỗi học sinh hay mắc, nhắc nhở HS chú ý sửa.
Chia 4 tổ nhóm yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm lần lượt các bài tập tương tự do GV chuẩn bị trước để củng cố kiến thức.
Bước 2,3. HS sửa lỗi, tiến hành thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập.
Bước 4. Giáo viên Chốt/chiếu nội dung lời giải các bài tập.

Hoạt động 4. Vận dụng. (3’)
Mục tiêu: Củng cố nâng cao kiến thức về môn ngữ văn 8
? Nhắc lại các phương pháp thuyết minh.
Hoạt động 5. Mở rộng, bổ sung, phát triên ý tưởng sáng tạo. (2’) (làm ở nhà).
* Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức môn Ngữ văn 8
? Viết lại phần tự luận vào vở BT
* Dặn dò:
- Ôn tập lại chương trình ngữ văn HK I
- Soạn bài: Nhớ Rừng
* Rút kinh nghiệm :
 .
..
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_8_hoc_ki_i_tuan_18_n.doc