Giáo án Công nghệ Khối 8 - Năm học 2020-2021
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.
- Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật, kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và thực tế sản xuất.
2. Kĩ năng:
Vận dụng liên hệ được với thực tế.
3. Thái độ:
Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật.Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu để giảm gây ONMT và BĐKH.
4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
* Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II- CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án.
- Tranh vẽ H1.1->H1.3 SGK.
- Bảng phụ H1.4 SGK.
2. Học sinh:
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ Khối 8 - Năm học 2020-2021

Tuần:1 NS:1/9/2020 ND:8/9 8B,C; 10/9 8A Tiết 1 Phần một. VẼ KĨ THUẬT Chương I. BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1 - Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. - Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật, kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và thực tế sản xuất. 2. Kĩ năng: Vận dụng liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật.Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu để giảm gây ONMT và BĐKH. 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: * Năng lực: - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. * Phẩm chất: - Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước. - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. - Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật. II- CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - SGK, SGV, giáo án. - Tranh vẽ H1.1->H1.3 SGK. - Bảng phụ H1.4 SGK. 2. Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà. III- PHƯƠNG PHÁP Thuyết trình ,đàm thoại ,vấn đáp. IV- LÊN LỚP: Ổn định tổ chức: 8A.8B..8C. 2. Các hoạt động dạy học: A.Hoạt động khởi động:4 phút -Mục tiêu:Tạo không khí hứng thú học tập cho học sinh. -Phương pháp và kĩ thuật dạy học:Vấn đáp -Sản phẩm:Trả lời câu hỏi. -Hình thức:Hoạt động cả lớp -Phương tiện dạy học:SGK,máy chiếu -Tiến trình thực hiện:(5 phút) Bước 1: Gv giao nhiệm vụ: -Nội dung GV:Nêu câu hỏi Để làm ra cái bàn học người thợ mộc cần phải có gì? -Cách thức:Hoạt động cá nhân -Thời gian:5 phút -Kết quả:Thông tin để làm ra cái bàn như chiều dài,chiều rộng,chiều cao,vật liệu -Hình thức:Trả lời miệng. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv. Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh nêu được các thông tin về cái bàn Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS khác nhận xét câu trả lời,bổ xung.GV dẫn dắt vào bài học. Để nhớ được các thông tin về cái bàn học người thợ mộc phải ghi trên bản vẽ là nội dung bài học hôm nay B.Hoạt động hình thành kiến thức:30 phút HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. -Phương pháp,kĩ thuật dạy học:Trực quan -Sản phẩm:Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. -Hình thức:Hoạt động cá nhân -Phương tiện dạy học:SGK,máy chiếu,hình vẽ. -Tiến trình thực hiện:(9 phút) HĐ của GV - HS Nội dung Bước 1:GV giao nhiệm vụ: -Nội dung + GV nêu:- Các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người sáng tạo và làm ra đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật. Bản vẽ kĩ thuật thể hiện được tất cả hình dạng, kết cấu, kích thước và yêu cầu của vật thể. -> HS lắng nghe, tiếp thu. - Trong sản xuất có rất nhiều lĩnh vực khác nhau. +GV nêu câu hỏi:1. Em hãy nêu một số lĩnh vực kĩ thuật mà em biết? 2. Các bản vẽ kĩ thuật thường được vẽ như thế nào? -Cách thức:Hoạt động nhóm -Thời gian.9 phút -Kết quả:+Khái niệm về BVKT(Các thông tin trình bày trên bản vẽ). +Sự khác nhau về các lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật -Hình thức:Thảo luận nhóm,đại diện nhóm trình bày. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu của gv. Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận -Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật -Các lĩnh vực kĩ thuật dung bản vẽ kĩ thuật Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập -Đại diện nhóm nhận xét -Hs rút ra kết luận ghi bài - GV kết luận: Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng khác nhau. - GV nêu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và giải thích cho HS một số khái niệm trong SGK. -> HS lắng nghe, ghi bài. I- KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT: - Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất, thường vẽ theo tỉ lệ. - Bản vẽ cơ khí: liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng chi tiết máy móc, thiết bị. - Bản vẽ xây dựng: liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng cho các công trình xây dựng. * Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất, thường vẽ theo tỉ lệ. HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất - Mục tiêu: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất. -Phương pháp,kĩ thuật dạy học:Trực quan -Sản phẩm: vai trò của Bản vẽ kĩ thuật dung trong sản xuất,chế tạo,lắp ráp -Hình thức:Hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm -Phương tiện dạy học:SGK,Tranh vẽ hình H1.1 và H1.2. -Tiến trình thực hiện:(10 phút) HĐ của GV - HS Nội dung Bước 1:GV giao nhiệm vụ: -Nội dung:GV nêu câu hỏi ? Để chế tạo 1 sp hoặc thi công 1 công trình đúng như ý muốn thì người công nhân phải căn cứ vào đâu để thực hiện. ?Vậy hãy cho biết bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong sản xuất. ?Hãy cho biết các hình 1.2 a,b,c có liên quan như thế nào đến bản vẽ kĩ thuật. -Cách thức:học sinh tiếp nhận,hoạt động nhóm: + HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK. + HS thảo luận theo nhóm lớn, suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV. +HS:Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật. -Thời gian.10 phút -Kết quả:+ - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu của gv. + HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK. + HS thảo luận theo nhóm lớn, suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV. +HS:Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật. Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận +Đại diện nhóm HS trả lời. +Đại diện nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập các câu hỏi sau: =>GV chính xác hóa, KL. ? Kể tên một số bản vẽ KT trong sản xuất mà em biết. è Kết luận: Vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất. GV chú ý HS (Tích hợp) trong quá trình chế tạo ,sản xuất cần làm đúng quy trình để tiết kiệm nguyên vật liệu để góp phần tiết kiệm năng lượng để làm giảm ONMT và BĐKH. II_ BẢN VẼ KÝ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT: - Để chế tạo sản phẩm hoặc thi công một công trình người ta thường dùng bản vẽ kĩ thuật. - Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình. - Bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật. * Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất. HĐ3: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống - Mục tiêu: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống. -Phương pháp,kĩ thuật dạy học:Trực quan,vấn đáp -Sản phẩm: vai trò của Bản vẽ kĩ thuật dung trong đời sống. -Hình thức:Hoạt động nhóm. -Phương tiện dạy học:SGK,Tranh vẽ hình H1.3. -Tiến trình thực hiện:(7 phút) HĐ của GV - HS Nội dung Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ. -Nội dung:GV nêu câu hỏi ? Kể tên một số bản vẽ KT trong sản xuất mà em biết. ? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng điện và các thiết bị đó chúng ta cần phải làm gì. ?Hãy cho biết ý nghĩa của các hình 1.3a, 1.3b. -Cách thức:học sinh tiếp nhận,hoạt động nhóm Thời gian.7 phút -Kết quả:+ - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận . Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn - Giáo viên Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận +Đại diện nhóm HS trả lời. +Đại diện nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập -Hs tự đánh giá chéo nhau. _Gv nhận xét,kết luận. III- BẢN VẼ KĨ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG: Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu đi kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng * Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong đời sống. HĐ4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật - Mục tiêu: Trình bày được các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ. -Phương pháp,kĩ thuật dạy học:Trực quan,vấn đáp -Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân -Hình thức:Hoạt động nhóm,hoạt động cá nhân. -Phương tiện dạy học:SGK,Tranh vẽ hình H1.4. -Tiến trình thực hiện:(6 phút) HĐ của GV - HS Nội dung Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ. -Nội dung ?Bản vẽ KT được sử dụng trong các lĩnh vực KT nào. ?Các lĩnh vực KT đó cần trang thiết bị và cơ sở hạ tầng gì. Cách thức:học sinh tiếp nhận. Thời gian.6 phút -Kết quả:+ - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn - Giáo viên - Dự kiến sản phẩm Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận Đánh giá kết quả Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập IV- BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT: Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật và mỗi lĩnh vực kĩ thuật đề có loại bản vẽ riêng của ngành mình. * Kết luận: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống. C.Hoạt động luyện tập:5 phút -Mục tiêu:Hs nắm được vai trò của bản vẽ kĩ thuật,ngôn ngữ chung của bản vẽ kĩ thuật. -Phương pháp và kĩ thuật dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề. -Phương tiện dạy học: -Hình thức tổ chức dạy học:Hoạt động nhóm -Thời gian thực hiện:5 phút Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ -Nội dung:GV cho hs thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau: +Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật? +Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? -Cách thức:Hoạt động nhóm -Thời gian:3 phút -Kết quả:Vai trò của bản vẽ. -Hình thức báo cáo:Đại diện nhóm trình bày Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm. Bước 3:Báo cáo kết quả. Đại diện nhóm trình bày Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Đại diện nhóm khác nhận xét,bổ xung,rút ra kết luận. D.Hoạt động vận dụng –tìm tòi mở rộng:2 phút -Mục tiêu:Biết được sự khác nhau giữa bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng. -Phương pháp/kĩ thuật dạy học:Vấn đáp -Phương tiện dạy học:Máy tính,điện thoại -Hình thức tổ chức dạy học:Hoạt động cá nhân -Thời gian:2 phút -Kết quả:Sự khác nhau giữa bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng. -Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận:Viết vào phiếu học tập Bước 4:Đánh giá kết quả học tập:Gv nhận xét -GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 2 SGK, chuẩn bị đèn pin và bao diêm. *************************************** Tiết 2 NS:3/9/2020 ND:10/9 8B; 11/9 8A,C TIẾT 2 – BÀI 2 : HÌNH CHIẾU I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hình chiếu. - Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT 2. Kỹ năng : - Vẽ được hình chiếu của các vật thể đơn giản. 3.Thái độ : - Có say mê, hứng thú học tập, tìm hiểu môn Vẽ kỹ thuật nói chung và phần hình chiếu nói riêng. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, óc quan sát, tưởng tượng hình chiếu của vật thể II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên : + Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, sọan giáo án. + Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ các hình ( SGK ), bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, hộp phấn, máy lửa, nến, - Học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, bút chì, ê ke. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 8A8B8C.. 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Bản vẽ KT là gì? Lấy ví dụ. ? Vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh h đ cá nhân rồi hđ nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát h đ h s - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: Trong Kĩ thuật, để mô tả chính xác hình dạng, kích thước của các vật thể, người ta luôn sử dụng các hình chiếu để biểu diễn. Vậy hình chiếu là gì?Có các phép chiếu nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Khái niệm về hình chiếu II. Các phép chiếu Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1Khái niệm về hình chiếu , Các phép chiếu 1. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là hình chiếu . 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho HS quan sát hình 2.12.2 SGK: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ theo từng nhóm: . ? Vậy theo em thế nào là hình chiếu ? nhận xét đặc điểm của các tia chiếu trong hình a. Hãy lấy VD về phép chiếu trong tự nhiên? ? nhận xét đặc điểm của các tia chiếu trong hình b. Hãy lấy VD về phép chiếu trong tự nhiên? ? nhận xét đặc điểm của các tia chiếu trong hình c. Hãy lấy VD về phép chiếu trong tự nhiên - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh h đ c n sau đó h đ nhóm - Giáo viên là người hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm I. Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng khi ta chiếu vật thể bằng một nguồn sáng. -Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu. II. Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. - Phép chiếu song song:các tia chiếu song song với nhau. - Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng qui. *Báo cáo kết quả các nhóm HS báo cáo kq *Đánh giá kết quả các nhóm nx cho nhau và bổ xung gv cho học sinh kl kiến thức I. Khái niệm về hình chiếu -Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng khi ta chiếu vật thể bằng một nguồn sáng. -Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu. II. Các phép chiếu Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. - Phép chiếu song song:các tia chiếu song song với nhau. - Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng qui. III.Các hình chiếu vuông góc IV. Vị trí các hình chiếu - Hoạt động 2 Các hình chiếu vuông góc và Vị trí các hình chiếu 1. Mục tiêu: - Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT - Vẽ được hình chiếu của các vật thể đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, 2.5 SGK: và yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ theo từng nhóm: ? Hãy cho biết hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào. ? Hãy quan sát và nhận xét hình nhận được trên 3 mặt phẳng chiếu: ?Tại sao ta phải mở các mặt phẳng chiếu ra. ? Sau khi mở mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh ra thì vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh như thế nào. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ đc giao *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh h đ c n sau đó h đ nhóm - Giáo viên là người hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm - Mặt phẳng chiếu đứng (mặt chính diện) - Mặt phẳng chiếu bằng (Mặt nằm ngang) - Mặt phẳng chiếu cạnh (Mặt nằm bên) - Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới. - Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống. - Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang. - Hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng. - Hình chiếu cạnh nằm bên trái hình chiếu đứng. *Báo cáo kết quả các nhóm HS báo cáo kq *Đánh giá kết quả các nhóm nx cho nhau và bổ xung gv cho học sinh kl kiến thức III. Các hình chiếu vuông góc 1. Mặt phẳng chiếu - Mặt phẳng chiếu đứng (mặt chính diện) - Mặt phẳng chiếu bằng (Mặt nằm ngang) - Mặt phẳng chiếu cạnh (Mặt nằm bên) 2. Các hình chiếu: - Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới. - Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống. - Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang. IV. Vị trí các hình chiếu - Hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng. - Hình chiếu cạnh nằm bên trái hình chiếu đứng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT) 1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hđ cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các cặp đôi 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: Thế nào là hình chiếu của vật thể. Lấy ví dụ minh họa. Câu 2: Em hãy điền các từ: song song, vuông góc, đồng qui, mặt phẳng chiếu vào chỗ chấm thích hợp: Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu có các tia chiếu . Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu . với Phép chiếu song song là phép chiếu có các tia chiếu.với nhau. - Giáo viên qs hướng dẫn hs - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn hđ cặp đôi - Giáo viên qs - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả hs báo cáo kq *Đánh giá kết quả gv cho các cặp đôi đánh giá cho nhau D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hđ cá n nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập ) E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Tổ kiểm tra Đồng Du ngày 7 tháng 9 năm 2020 Kí duyệt của GH NS: 7/9/2020 ND:14/9(8B,C),15/9(8A) TIẾT 3 – BÀI 3: THỰC HÀNH : HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ 2. Kỹ năng : Hình thành kỹ năng quan sát, vẽ, đọc bản vẽ kỹ thuật. 3.Thái độ : Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật, yêu thích thực hành. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, óc quan sát, tưởng tượng hình chiếu của vật thể. II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Dùng bảng phụ vẽ các hình chiếu 1, 2, 3, 4 và các vật thể a, b, c, d (Hình 3.1 và bảng 3.1 SGK). - Học sinh : Kẻ bảng 3.1 SGK, giấy A4, bút chì, thước, ê ke. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp Sĩ số 8A 8B 8C 2.Kiểm tra bài cũ: ?Em hãy cho biết có những mp chiếu nào và có những hình chiếu nào ?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật 3. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. HĐ khởi động n/c tình huống. và hợp tác đặt câu hỏi học tập hợp tác B.HHHT kiến thức theo nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp. Câu hỏi, hợptác, khăn trải bàn, bản đồ tư duy” C. HĐ luyện tập nêu vấn đề và gq vđ. nhóm câu hỏi, hợp tác D. HĐ vận dụng nêu vấn đề và gqvđ câu hỏi, hợp tác E. HĐ tìm tòi, mr nêu vấn đề và gqvđ câu hỏi, hợp tác 4. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu:- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ 2Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là hình chiếu của vật thể? Có các phép chiếu nào, nêu đặc điểm của các phép chiếu đó? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cá nhân rồi hđ nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của hs - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: Trong Kĩ thuật, để mô tả chính xác hình dạng, kích thước của các vật thể, người ta luôn sử dụng các hình chiếu để biểu diễn. Vậy hình chiếu 1. Tìm hiểu nội dung thực hành. Hoạt động của GV và HS Nội dung B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: :- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ 2. Phương thức thực hiện: hđ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ+ Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành. + Bước 2: Bài làm trên tờ giấy khổ A4,cần bố trí các phần chữ và phần hình cân đối trên ản vẽ. +Bước 3: Kẻ bảng 3.1 vào bài làm và đánh dấu (x) vào ô đã chọn trong bảng đó. +Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu 1,2,3 đúng vị trí của chúng ở trên bản vẽ - Giáo viên qs hướng dẫn hs - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn hđ nhóm - Giáo viên qs - Dự kiến sản phẩm HS hoàn thành, *Báo cáo kết quả hs báo cáo kq *Đánh giá kết quả gv cho các nhóm đánh giá cho nhau I/Chuẩn bị: (SGK) II/Nội dung thực hành: + Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành. + Bước 2: Bài làm trên tờ giấy khổ A4,cần bố trí các phần chữ và phần hình cân đối trên ản vẽ. +Bước 3: Kẻ bảng 3.1 vào bài làm và đánh dấu (x) vào ô đã chọn trong bảng đó. +Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu 1,2,3 đúng vị trí của chúng ở trên bản vẽ III/Thực hành C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập ) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu hình ( Treo bảng phụ): bài tập hình chiếu của 1 vật thể đơn giản cho HS hoàn thành. - Giáo viên qs hướng dẫn hs - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn hđ nhóm - Giáo viên qs - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả hs báo cáo kq *Đánh giá kết quả gv cho các cặp đôi đánh giá cho nhau D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập ) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ hình thức hoạt động: GV nêu câu hỏi phát vấn, yêu cầu HS trả lời. ? Vị trí của vật thể được đặt ntn đối với các mặt phẳng chiếu: Đáp án: + Vật thể được đặt trên mp chiếu bằng. + Vật thể được đặt trước mp chiếu đứng. + Vật thể được đặt bên trái mp chiếu cạnh. - Giáo viên qs hướng dẫn hs - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cn hđ nhóm - Giáo viên qs - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả hs báo cáo kq *Đánh giá kết quả gv cho các nhóm đánh giá cho nhau *Dặn dò: - GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 4 chuẩn bị cho tiết học sau. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ******************************************** NS:7/9 ND: 17/9 8A,B,C Tiết 3 TIẾT 4 – BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: -Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp. -Đọc được bản vẽ các khối đa diện ở trên 2. Kỹ năng : - Ứng dụng được bài học, đọc được một số bản vẽ trong thực tế. 3.Thái độ : - Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật 4. Năng lực: - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, sáng tạo, óc quan sát, tưởng tượng. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên : + Nghiên cứu sách giáo khoa. + Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ các hình ( SGK ). + Các mô hình các khối hình học, tranh vẽ 1, 2, 3 SGK - Học sinh : + Đọc truớc bài 4, bút chì, ê ke. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp Sĩ số 8A 8B 8C 2.Kiểm tra bài cũ: 3. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. HĐ khởi động n/c tình huống. và hợp tác đặt câu hỏi học tập hợp tác B.HHHT kiến thức theo nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp. Câu hỏi, hợptác, khăn trải bàn, bản đồ tư duy” C. HĐ luyện tập nêu vấn đề và gq vđ. nhóm câu hỏi, hợp tác D. HĐ vận dụng nêu vấn đề và gqvđ câu hỏi, hợp tác E. HĐ tìm tòi, mr nêu vấn đề và gqvđ câu hỏi, hợp tác 4. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Hình chiếu là gì? Thế nào là mặt phẳng chiếu? Vị trí các hình chiếu? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ g v giao *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hđ cá nhân rồi hđ nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hđ của hs - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: - Các sản phẩm xung quanh chúng ta được tạo ra bởi các khối đa diện ghép lại với nhau. Để hiểu được kết cấu của chúng ta làm quen với các hình biểu diễn của các khối đa diện. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Tìm hiểu khối đa diện. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện. 1. Mục tiêu -Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp. -Đọc được bản vẽ các khối đa diện ở trên 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy cho biết khối đa diện đc bao bởi các hình gì? ? Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì. ?1,?2,?3 của mục 2 nhỏ và qs hình 4.3 - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh h đ c n sau đó h đ nhóm - Giáo viên là người hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm - Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng như: Khối lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình chóp. .Thế nào là hình hộp chữ nhật. - Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật.. *Báo cáo kết quả các nhóm HS báo cáo kq *Đánh giá kết quả các nhóm nx cho nhau và bổ xung gv cho học sinh kl kiến thức =>Từ đó rút ra kết luận, hoàn thiện bảng 4.1 (SGK). I/Khối đa diện - Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng như: Khối lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình chóp. 2. Tìm hiểu về hình hộp chữ nhật - GV cho HS quan sát tranh và mô hình hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 (SGK) và thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời các câu hỏi: ? Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì. ?Khi chiếu HHCN lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình gì. Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình hộp. Kích thước của hình chiếu phản ánh kích thước nào của hình hộp. =>GV giúp HS chính xác hóa, chốt kiến thức. - GV đặt hình hộp lên 3 mặt phẳng chiếu và mô phỏng cho HS quan sát. ?Tương tự như trên làm với hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. =>GV chính xác hóa, KL. II/Hình hộp chữ nhật 1.Thế nào là hình hộp chữ nhật. - Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật. 2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật 3. Tìm hiểu về hình lăng trụ đều.4 Tìm hiểu về hình chóp đều Hoạt động 2 3. Tìm hiểu về hình lăng trụ đều: Tìm hiểu về hình chóp đều 1. Mục tiêu -Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp. -Đọc được bản vẽ các khối đa diện ở trên 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hình lăng trụ đều được bao bởi các hình gì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.5 (SGK) và thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời các câu hỏi: ? Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì. ? Chúng có hình dạng ntn. ? Chúng thể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều. ? Hình chóp đều được bao bởi các hình gì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.7 (SGK) và thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời các câu hỏi: ?Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì. ?Chúng có hình dạng ntn. ?Chúng thể hiện những kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông. - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh h đ c n sau đó h đ nhóm - Giáo viên là người hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm - Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng như: Khối lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình chóp. .Thế nào là hình hộp chữ nhật. - Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật.. *Báo cáo kết quả các nhóm HS báo cáo kq *Đánh giá kết quả các nhóm nx cho nhau và bổ xung gv cho học sinh kl kiến thức =>Từ đó rút ra kết luận, hoàn thiện bảng 4.2, 4.3 (SGK). III/Hình lăng trụ đều 1.Thế nào là hình lăng trụ đều. -Là hình được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau. 2.Hình chiếu của hình lăng trụ đều. - H1: hình chiếu đứng: dạng hình chữ nhật; kích thước a,R. - H2: hình chiếu bằng: hình dạng tam giác; kích thước a,b. - H3: hình chiếu cạnh:dạng hình chữ nhật; kích thước b,h. - GV cho HS quan sát tranh và mô hình hình chóp đều. ? Hình chóp đều được bao bởi các hình gì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.7 (SGK) và thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời các câu hỏi: ?Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì. ?Chúng có hình dạng ntn. ?Chúng thể hiện những kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông. =>GV giúp HS chốt kiến thức. IV/Hình chóp đều. 1.Thế nào là hình chóp đều. -Là hình được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. 2.Hình chiếu của hình chóp đều. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT) 1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hđ cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các cặp đôi 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3) *Giáo viên chuyển gia
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_khoi_8_nam_hoc_2020_2021.docx