Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2 - Trường Tiểu học Tân Hương (Có đáp án)

II. Phần tự luận  (6 điểm)

Câu 1 (1điểm)

Trong cuộc thi " Giao lưu học sinh giỏi", mỗi bạn tham gia thi đều được thưởng. Nếu mỗi bạn được thưởng 9 quyển vở thì thừa 80 quyển. Nếu mỗi bạn được thưởng 11 quyển thì thiếu 80 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia dự thi, tất cả bao nhiêu quyển vở?

Câu 2 (1,5 điểm)

a. Tính

( 1+3 + 5 + .... +2003+2005) x (125 125 x 127 – 127 127 x 125)

b. Tìm x

( x+1) + ( x+2) + ( x+3) +… + ( x+10) = 2010

Câu 3 (1,5 điểm)

Một anh nông dân bán một số thóc để mua một chiếc xe máy. Nếu anh bán thóc với giá

27 000 đồng một kg thì tiền mua chiếc xe máy còn thiếu 350 000 đồng, nếu bán một kg thóc với giá 28 000 đồng một kg thì sau khi trả tiền cho chiếc xe máy còn thừa 200 000 đồng. Hỏi chiếc xe máy giá bao nhiêu ?

Câu 4 (2điểm)

Trong tiết trời xuân se lạnh, mọi người hân hoan mừng đón năm mới. Ai ai cũng rộn rã, vui mừng. Em hãy viết một bài văn ngắn để tả cảnh mừng đón năm mới ở địa phương em.

doc 5 trang Huy Khiêm 04/10/2023 8360
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2 - Trường Tiểu học Tân Hương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2 - Trường Tiểu học Tân Hương (Có đáp án)

Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2 - Trường Tiểu học Tân Hương (Có đáp án)
 Phòng GD&ĐT ninh giang
Trường tiểu học tân hương
 *************
Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
10 câu đầu mỗi câu 0,25 điểm
4 câu cuối mỗi câu 0,5 điểm
Câu 1:
Trong khổ thơ sau của bài Tre Việt Nam nhà thơ Nguyễn Duy đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
”Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con”
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 2:
Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 3:
Tích sau có tận cùng bằng chữ số nào ? 
1 x 2 x 3 x 4 x ... x 48 x 49 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 4:
Trong hai câu văn sau:
Trong vườn muôn hoa khoe sắc thắm.
Mẹ em có rất nhiều hoa tay
Đáp án :........................................................................................................................
4
5
Câu 5:
 quả dưa hấu cân nặng 3,6 kg. Hỏi hai quả dưa hấu cùng loại cân nặng bao nhiêu ki – lô - gam?
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 6:
Seagames 26 diễn ra ở nước nào? Đoàn Việt Nam đứng thứ mấy và giành được bao nhiêu huy chương vàng?
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 7:
Trong các câu sau, câu nào có từ “đi” được dùng với nghĩa chuyển? 
A- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 
B- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau. 
C- Sai một li, đi một dặm. 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 8:
Hiện nay bố 32 tuổi, con 5 tuổi. Hỏi mấy năm nữa tuổi bố gấp 4 lần tuổi con?
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 9:
“Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo 
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai”. 
Cặp quan hệ từ trong câu thơ trên thuộc loại quan hệ nào? 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 10:
1,5 con gà đẻ trong 1,5 ngày thì được 1,5 quả trứng. Hỏi 3 con gà đẻ trong 1,5 tuần thì đẻ được bao nhiêu quả trứng? 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 11.
An có 14 cái kẹo, Bình có 12 cái kẹo. Cường có số kẹo bằng trung bình cộng số kẹo của An và Bình. Dũng có số kẹo kém trung bình cộng số kẹo của cả 4 bạn là 6 cái. Hỏi Dũng có bao nhiêu cái kẹo?
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 12:
Những từ gạch chân thuộc từ loại nào?
a. Món ăn này rất Việt Nam.
b. Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.
c. Anh ấy kỉ niệm tôi cái bút này.
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 13:
Hãy viết số thập phân mà phần nguyên là số lẻ lớn nhất có 2 chữ số khác nhau, phần thập phân là số lẻ bé nhất có 3 chữ số khác nhau . 
Đáp án :........................................................................................................................
Câu 14
 Nêu tên của di sản văn hoá thế giới ở Thanh Hoá? Di sản đó được công nhận tháng, năm nào?
Đáp án :........................................................................................................................
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1 (1điểm)
Trong cuộc thi " Giao lưu học sinh giỏi", mỗi bạn tham gia thi đều được thưởng. Nếu mỗi bạn được thưởng 9 quyển vở thì thừa 80 quyển. Nếu mỗi bạn được thưởng 11 quyển thì thiếu 80 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia dự thi, tất cả bao nhiêu quyển vở?
Câu 2 (1,5 điểm)
a. Tính
 ( 1+3 + 5 + .... +2003+2005) x (125 125 x 127 – 127 127 x 125)
b. Tìm x
( x+1)	+ ( x+2) + ( x+3) + + ( x+10) = 2010
Câu 3 (1,5 điểm)
Một anh nông dân bán một số thóc để mua một chiếc xe máy. Nếu anh bán thóc với giá 
27 000 đồng một kg thì tiền mua chiếc xe máy còn thiếu 350 000 đồng, nếu bán một kg thóc với giá 28 000 đồng một kg thì sau khi trả tiền cho chiếc xe máy còn thừa 200 000 đồng. Hỏi chiếc xe máy giá bao nhiêu ?
Câu 4 (2điểm)
Trong tiết trời xuân se lạnh, mọi người hân hoan mừng đón năm mới. Ai ai cũng rộn rã, vui mừng. Em hãy viết một bài văn ngắn để tả cảnh mừng đón năm mới ở địa phương em.
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đáp án
I. Phần trắc nghiệm
1. So sánh, nhân hoá 
2. Đường tiêu hóa
3. Chữ số 0 
4. Từ nhiều nghĩa
5. 9 kg 
6. Diễn ra ở Indonesia. Đoàn Việt Nam đứng thứ 3 và giành được 96 huy chương vàng.
7. C- Sai một li, đi một dặm. 
8. 4 năm 
9. Nguyên nhân- kết quả 
10. 21 quả
11. 5 cái kẹo
12. Tính từ, danh từ, động từ
13. 97,103
14. Thành Nhà Hồ; công nhận 6/2011
II. Phần tự luận
Câu 3.
Bán 1 kg thóc giá 28 000 đồng thì được lợi hơn bán 1kg thóc giá 27 000 đồng số tiền : 
 28 000 - 27 000 = 1000 (đồng) 
 Nếu bán hết số thóc với giá 28 000 đồng 1 kg thì số tiền lợi hơn so với số tiền bán hết số thóc với giá 27 000 đồng 1 kg là : 350 000 + 200 000 = 550 000 ( đồng )
 Số thóc anh nông dân đã bán là: 550 000 : 1 000 = 550 ( kg ) 
 Giá tiền chiếc xe máy là :27 000 x 550 + 350 000 = 15 200 000 ( đồng ) 
 Đáp số : 15 200 000 đồng 

File đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_hoc_sinh_gioi_lan_2_truong_tieu_hoc_tan_huon.doc