Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Bình Giang (Có đáp án)

Câu 3 (2,0 điểm):

1. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các khí riêng biệt sau: H2, O2, CO2, CO, N2. Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có).

2. Cho 52 gam kim loại kẽm tác dụng với 5,6 lit khí oxi (đktc) sau phản ứng thu được chất rắn A. Tính thành phần % khối lượng các chất có trong A?

Câu 4 (2,0 điểm):

Cho 6,3 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Nhôm và Magie tác dụng hết với dung dịch Axit clohidric sau phản ứng thu được 6,72 lit khí Hidro (đktc).

a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

b. Lượng khí hidro ở trên khử vừa đủ 17,4 gam oxit của kim loại M. Xác định CTHH Oxit của kim loại M. 

Câu 5 (2,0 điểm):

Nhiệt phân 79 gam Kali pemanganat thu được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng là 72,6 gam.  Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

Cho : K=39, O=16, Mn=55, Al=27, Mg=24, Fe=56, Zn=65

doc 4 trang Huy Khiêm 01/11/2023 3980
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Bình Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Bình Giang (Có đáp án)

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Bình Giang (Có đáp án)
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Cho các CTHH sau: Al(NO3)2, NaSO4, H2PO4, Zn(OH)2. Cho biết CTHH nào viết đúng? CTHH nào viết sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng?
2. Hãy phân loại và gọi tên các chất ở trên ( phần 1).
Câu 2 (2,0 điểm):
1.Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số lượng các hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử Y? Cho biết Y là nguyên tố nào Y?
2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. FexOy + CO  + CO2
b. C2H6O + O2  + 
c.  KCl +  O2
d. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + H2O
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các khí riêng biệt sau: H2, O2, CO2, CO, N2. Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có).
2. Cho 52 gam kim loại kẽm tác dụng với 5,6 lit khí oxi (đktc) sau phản ứng thu được chất rắn A. Tính thành phần % khối lượng các chất có trong A?
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho 6,3 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Nhôm và Magie tác dụng hết với dung dịch Axit clohidric sau phản ứng thu được 6,72 lit khí Hidro (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b. Lượng khí hidro ở trên khử vừa đủ 17,4 gam oxit của kim loại M. Xác định CTHH Oxit của kim loại M. 
Câu 5 (2,0 điểm):
Nhiệt phân 79 gam Kali pemanganat thu được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng là 72,6 gam. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
Cho : K=39, O=16, Mn=55, Al=27, Mg=24, Fe=56, Zn=65
–––––––– Hết ––––––––
Họ tên thí sinh:Số báo danh:
Chữ kí giám thị 1:  Chữ kí giám thị 2:
PHÒNG GD&ĐTBÌNH GIANG
---------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8
 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
1
(2,0 đ)
1. + CTHH đúng: Zn(OH)2
 + CTHH sai Sửa lại
 Al(NO3)2 Al(NO3)3
 NaSO4 Na2SO4
 H2PO4 H3PO4
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Zn(OH)2 : Kẽmoxit - Bazơ 
 Al(NO3)3 : Nhômnitơrat – Muối
 Na2SO4 : Natrisunfat- Muối
 H3PO4 : Axit photphoric- Axit
2
(2,0 đ)
1.
-Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử : p +e + n=52 hay 2p+n=52 (1)
-Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16, ta có: (p+e)-n=16 hay 2p-n=16 (2)
-Từ (1) và (2) ta có: giải hệ ta được : p=e=17, n=18
Vậy Y là clo
2. a. FexOy + yCO xFe + yCO2
 b. C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
 c. 2KClO3 2KCl + 3O2
 d. 10Al + 36HNO3 10Al(NO3)3 + 3N2 
	0,25
0,25
0,25
0,25
 0,25
0,25
0,25
0,25
3
(2,0đ)
1.+ Dùng tàn đóm đỏ hơ trên miệng mỗi bình, trường hợp tàn đóm đỏ bùng cháy nhận ra khí O2.
+ Dẫn lần lượt các khí còn lại vào nước vôi trong dư, trường hợp nào thấy có hiện tượng vẩn đục nhận ra khí CO2.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
 (Trắng)
+ Dẫn lần lượt các khí còn lại H2, CO, N2 vào ống nghiệm đựng CuO nung nóng, trường hợp thấy chất rắn từ màu đen chuyển thành màu đỏ thì khí dẫn vào là H2, CO. Trường hợp không có hiện tượng gì là khí N2.
H2 + CuO Cu + H2O
CO + CuO Cu + CO2
 (Đen) (Đỏ)
+ Dẫn sản phẩm khí thu được ở trên vào nước vôi trong dư, trường hợp nào thấy có hiện tượng vẩn đục thì khí ban đầu khí CO. Trường hợp không có hiện tượng gì là khí H2.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
 (Trắng)
0,25
0,25
0,25
0,25
2. PTHH: 2Zn + O2 2ZnO
 Số mol Zn là: 52 : 65 = 0,8 (mol)
 Số mol khí O2 là: 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol)
 Theo PTHH, nZn : nO2 = 2 : 1
 Theo thực tế, nZn : nO2 = 0,8 : 0,25 = 3,2 : 1
Chứng tỏ sau phản ứng Zn dư, O2 hết.
Chất rắn A gồm: Zn dư và ZnO
Số mol Zn phản ứng là: 2.0,25 = 0,5 (mol)
Số mol Zn dư là: 0,8 – 0,5 = 0,3 (mol) 
Khối lượng Zn trong A là: 0,3.65 = 19,5( g)
Số mol ZnO tạo thành là: 2.0,25 = 0,5 (mol)
Khối lượng ZnO có trong A là: 0,5.81 = 40,5( g)
Khối lượng của chất rắn A là: 19,5 + 40,5 = 60 (g)
Vậy thành phần % khối lượng các chất trong A là:
 % Zn = 
 % ZnO = 
0,25
0,25
0,25
0,25
4
(2,0 đ)
a.
PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
 Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (2)
Số mol khí H2 là: 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
Gọi số mol Al là x (mol), số mol của Mg là y (mol)
Khối lượng hỗn hợp A là: 27x + 24y = 6,3 (I)
Số mol khí H2 thu được ở PTHH (1, 2) là:
 (II)
Từ (I, II) ta có:
Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A là:
 mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)
 mMg = 0,15.24 = 3,6 (g)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
b.
Đặt CTTQ Oxit của kim loại M là: MxOy
PTHH: yH2 + MxOy xM + yH2O
Số mol MxOy phản ứng là: (mol)
Khối lượng MxOy là: 
.(Mx+16y) = 17,4 
+ Nếu: x = 1, y = 1 (loại)
+ Nếu: x = 1, y = 2 (loại)
+ Nếu: x = 1, y = 3 (loại)
+ Nếu: x = 2, y = 3 (loại)
+ Nếu: x = 3, y = 4 (Sắt: Fe) CTHH: Fe3O4
(Nếu Thí sinh làm đúng các bước trên nhưng không có trường hợp x = 3; y = 4: thì trừ 0,5 điểm)
5
(2,0 đ)
PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Áp dụng ĐLBT khối lượng: Khối lượng chất rắn giảm sau phản ứng chính là khối lượng khí O2 tạo thành.
Khối lượng khí O2 thu được là: 79 – 72,6 = 6,4 (g)
Số mol khí O2 là: 6,4 : 32 = 0,2 (mol)
Theo PTHH, số mol KMnO4 bị nhiệt phân là: 2.0,2 = 0,4 (mol)
Khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là: 0,4.158 = 63,2 g < 79 g
Chứng tỏ KMnO4 bị nhiệt phân không hoàn toàn
Khối lượng KMnO4 dư là: 79 - 63,2 = 15,8 (g)
Số mol K2MnO4 thu được là: 0,2 (mol)
Khối lượng K2MnO4 thu được là: 0,2.197 = 39,4 (g)
Trong hỗn hợp X gồm: KMnO4 dư; K2MnO4; MnO2 
Vậy thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X là:
% KMnO4 = 
% K2MnO4 = 
% MnO2 = 100% - 21,76% - 54,27% = 23,97% 
0,25
0,25
0,75
0,75
Ghi chú: 
Thí sinh giải theo cách khác mà đúng thì cho điểm theo các phần tương ứng.
-----------------------------

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_truong_mon_hoa_hoc_lop_8_nam_h.doc