Đáp án bài tập Module 2 môn Tiếng Việt
Câu 1: Hãy liệt kê tối đa năm thay đổi Thầy/Cô đã thực hiện đối với việc giảng dạy của mình để hỗ trợ tốt hơn cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh qua môn Tiếng Việt kể từ sau khi hoàn thành mô đun 1: Hướng dẫn Thực hiện CT GDPT - MÔN TIẾNG VIỆT
Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh?
- Lợi ích 1: Học sinh học tập tích cực hơn
- Lợi ích 2: HS biết đặt câu hỏi cho giáo viên và cho các bạn
- Lợi ích 3: Phát triển được năng lực tự chủ và tự học
- Lợi ích 4: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
- Lợi ích 5: Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động
Lợi ích mang lại cho học sinh: Phát huy được hết khả năng của cá nhân; rèn luyện năng lực và phẩm chất; Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động; Học sinh học tập tích cực hơn
Câu 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CT GDPT – MÔN TIẾNG VIỆT?
=> Các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với môn Tiếng Việt.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đáp án bài tập Module 2 môn Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đáp án bài tập Module 2 môn Tiếng Việt

CÁC DẠNG BÀI TẬP MODUN 2 MÔN TIẾNG VIỆT Câu 1: Hãy liệt kê tối đa năm thay đổi Thầy/Cô đã thực hiện đối với việc giảng dạy của mình để hỗ trợ tốt hơn cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh qua môn Tiếng Việt kể từ sau khi hoàn thành mô đun 1: Hướng dẫn Thực hiện CT GDPT - MÔN TIẾNG VIỆT Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh? Lợi ích 1: Học sinh học tập tích cực hơn Lợi ích 2: HS biết đặt câu hỏi cho giáo viên và cho các bạn Lợi ích 3: Phát triển được năng lực tự chủ và tự học Lợi ích 4: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác Lợi ích 5: Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động Lợi ích mang lại cho học sinh: Phát huy được hết khả năng của cá nhân; rèn luyện năng lực và phẩm chất; Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động; Học sinh học tập tích cực hơn Câu 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CT GDPT – MÔN TIẾNG VIỆT? => Các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với môn Tiếng Việt. Các dạng bài tập môn Tiếng Việt Mô đun 2 Bài tập các quan điểm cơ bản về dạy học 1. Trả lời câu hỏi Điền từ hoặc cụm từ thích hợp nhất vào chỗ trống. Các quan điểm cơ bản về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tiểu học làm cơ sở để xác định PP và KTDH bao gồm: 1. Phát huy tính tích cực của người học 2. Dạy học tích hợp và phân hóa 3. Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học 4. Định hướng về phương pháp dạy học và giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 5. Cơ sở thực tiễn giáo dục của Việt Nam Trả lời: Kế thừa thành tựu nghiên cứu và triển khai về phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh ở trong nước và thế giới. Bài tập mô hình tiến hành dạy học 1. Thầy/Cô có cho rằng hoạt động Khởi động mở đầu cho bài học là cần thiết không? Vì sao? Trả lời: Hoạt động Khởi động mở đầu cho bài học là cần thiết. Vì Hoạt động khởi động trong môn Tiếng Việt là hoạt động HS được định hướng sự chú ý vào vấn đề mới của bài học dựa trên những kinh nghiệm, hiểu biết của chính các em. Đây là hoạt động HS bắt đầu học bài mới dựa trên những điều các em đã biết, từ đó các em thấy vấn đề mới quen thuộc với các em, các em thấy mình có thể nắm bắt được vấn đề mới không quá khó khăn 1. Thầy/Cô phân tích các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng ở một bài học Tiếng Việt theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 mà Thầy/Cô đang dạy. Trả lời: Bài: In; it 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn: (Dùng vật thật : đèn pin, quả mít) đố bạn vật này gọi là gì? (đèn pin), đèn pin dùng để làm gì? đố bạn đây là quả gì? Quả mít được dùng để làm gì? 2. Khám phá: Phân tích từ đèn pin; quả mít tìm ra vần mới 3. Luyện tập: Ghép âm, vần, thanh điệu để tạo ra tiếng mới (đèn pin; quả mít), đọc trơn, tập viết vần, tiếng, từ vừa học 4. Vận dụng: Tìm tiếng có vần in, vần ít (ngoài bài) Bài tập dạy đọc thành tiếng 1. Ngoài những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa giới thiệu, Thầy/Cô còn dùng những phương pháp và kĩ thuật dạy học nào khác để dạy đọc thành tiếng? Xin nêu tên phương pháp hoặc kĩ thuật đó. Trả lời: Sử dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp học theo nhóm, phương pháp tổ chức trò chơi đọc (đọc truyền điện, bắt thăm đọc đoạn), cuộc thi đọc từng đoạn của văn bản, tập đọc phân vai trong nhóm. Kĩ thuật tổ chức cuộc thi đọc diễn cảm đoạn văn, đọc phân vai, ngâm thơ. Bài tập về kỹ thuật đóng vai 1. Theo Thầy/Cô phương pháp dạy học đóng vai trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp nào thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới? Trả lời: Từ lớp 1 đến lớp 5 Bài tập kỹ thuật tổ chức trò chơi cuộc thi 1. Theo Thầy/Cô phương pháp dạy học nói trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp nào thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới? Trả lời: Phương pháp dạy học nói trên nên dùng để dạy đọc hiểu ở những lớp 1 đến lớp 5 thì đáp ứng được yêu cầu cần đạt về đọc hiểu trong chương trình mới. Bài tập kĩ thuật kể lại câu chuyện 1. Theo Thầy/Cô, trong dạy đọc hiểu văn bản truyện nên cho học sinh kể chi tiết quan trọng hay kể cả câu chuyện? Vì sao? Trả lời: Trong dạy đọc hiểu văn bản truyện nên cho học sinh kể lại những chi tiết quan trọng. Bài tập kĩ thuật thảo luận, tranh luận Theo Thầy/Cô, phương pháp thảo luận, tranh luận dùng trong thực hiện những yêu cầu câu nào về đọc hiểu dưới đây? Nhắc lại một chi tiết trong bài Nêu ý nghĩa của một chi tiết là hành động hoặc lười nói của nhân vật, hình ảnh trong thơ Nêu bài học rút ra từ bài đọc Vận dụng bài đọc để giải quyết một tình huống trong thực tiễn Bài tập kĩ thuật đọc thuộc, ngâm thơ, đọc diễn cảm 1. Theo Thầy/Cô, những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa trình bày dùng để dạy đọc hiểu văn bản ở lớp mấy thì phù hợp? Vì sao? Trả lời: Những phương pháp và kĩ thuật dạy học vừa trình bày dùng để dạy đọc hiểu văn bản ở lớp 5 thì phù hợp. Vì lớp 5 các em mới có khả năng cảm nhận để ngâm thơ. Bài tập kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật viết lại câu chuyện, một đoạn tóm tắt nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp 4; 5. Vì ở lớp 4, 5 học sinh đã có khả năng tóm tắt câu chuyện. Bài tập kĩ thuật đọc tích cực 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật đọc kết nối với viết nên dùng để dạy đọc hiểu ở lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật đọc kết nối với viết nên dùng để dạy đọc hiểu ở 3, 4, 5 Vì ở các lớp này học sinh đã thực hiện được các yêu cầu trên. Bài tập kĩ thuật KWLH 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật KWLH chỉ dùng để cho học sinh chuẩn bị bài trước khi học trên lớp hay chỉ dùng để dạy đọc hiểu trên lớp? Trả lời: Dùng kĩ thuật KWL để chỉ dẫn HS khám phá văn bản trước khi học trên lớp, sau khi học trên lớp hoặc khám phá những văn bản các em tự đọc theo hứng thú của cá nhân và sử dụng để dạy đọc hiểu trên lớp 2. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật KWLH chỉ dùng để dạy đọc hiểu bài đọc chính trong sách giáo khoa hay dùng cả trong hướng dẫn học sinh đọc mở rộng văn bản khác không có trong sách giáo khoa? Trả lời: Kĩ thuật KWLH dùng để dạy đọc hiểu bài đọc chính trong sách giáo khoa và dùng cả trong hướng dẫn học sinh đọc mở rộng văn bản khác không có trong sách giáo khoa. Bài tập kĩ thuật đặt câu hỏi 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản nên dùng từ lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản nên dùng từ lớp 1. Vì ở lớp 1 các em đã đặt được những câu hỏi đơn giản. Bài tập kĩ thuật giải quyết tình huống 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trường hợp thực hiện yêu cầu cần đạt nào của đọc hiểu văn bản văn học? Trả lời: Để thực hiện yêu cầu vận dụng nội dung văn bản vào giải quyết vấn đề trong thực tiễn 2. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trường hợp thực hiện yêu cầu cần đạt nào của đọc hiểu văn bản văn học? Trả lời: Kĩ thuật giải quyết tình huống nên dùng trong trường hợp thực hiện yêu cầu cần đạt về nội dung nào của đọc hiểu văn bản văn học? Bài tập đọc hiểu văn bản thông tin 1. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản thông tin nên dùng từ lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật đặt câu hỏi trong dạy đọc hiểu văn bản thông tin nên dùng từ lớp 1. Vì học sinh đã hiểu, biết được về những văn bản thông tin đơn giản. 2. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật lập sơ đồ tư duy nên dùng để dạy đọc hiểu văn bản thông tin từ lớp nào? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật lập sơ đồ tư duy nên dùng để dạy đọc hiểu văn bản thông tin từ lớp 1. Vì dựa vào sơ đồ tư duy các em dễ hiểu bài, nắm bắt vấn đề tốt. 3. Theo Thầy/Cô, kĩ thuật viết tóm tắt văn bản nên dùng để dạy đọc hiểu văn bản thông tin từ lớp mấy? Vì sao? Trả lời: Kĩ thuật viết tóm tắt văn bản nên dùng để dạy đọc hiểu văn bản thông tin từ lớp 1. Vì lớp 1 học sinh đã có thể tóm tắt lại được văn bản. Bài tập dạy kỹ thuật viết 1. Theo Thầy/Cô, cần dạy quy trình viết từ lớp nào? Vì sao? Trả lời: Cần dạy quy trình viết từ lớp 1. Vì học sinh lớp 1 đã viết âm, vần, ... 2. Theo Thầy/Cô, vận dụng phương pháp dạy viết kĩ thuật vào dạy chính tả viết đoạn văn/thơ thì Thầy/Cô cần tổ chức cho học sinh làm những việc gì? Nêu một ví dụ về bài học cụ thể. Trả lời: Vận dụng phương pháp dạy viết kĩ thuật vào dạy chính tả viết đoạn văn/thơ thì cần tổ chức cho học sinh làm những việc: Xác định mục đích và nội dung viết; Thu thập tư liệu hình thành ý và lập dàn ý; Viết nháp rồi hoàn thiện bài; Dựa trên sự góp ý của bạn, của gv để điều chỉnh lại.gì? Nêu một ví dụ về bài học cụ thể: Viết đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em yêu mến. Bước 1: Học sinh xác định mục đích và nội dung viết (Viết về ngoại hình, người yêu mến là ai) bước 2: Lập dàn ý (sẽ tả những đặc điểm nào của ngoại hình, những đặc điểm đó như thế nào?) Bước 3: Viết nháp Bước 4: Đổi vở, đọc đoạn văn của bạn, lắng nghe bạn góp ý và góp ý cho bạn. Bước 5: Hoàn thiện bài viết. Bài tập dạy viết bài thuật việc 1. Theo Thầy/Cô phương pháp và kĩ thuật nêu trên được dùng cho dạy viết đoạn văn, bài văn ở những lớp nào? (xem chương trình phần kĩ năng viết ở các lớp) Trả lời: Phương pháp và kĩ thuật nêu trên được dùng cho dạy viết đoạn văn, bài văn ở những lớp 2; 3; 4; 5. Bài tập dạy viết bài kể chuyện 1. Theo Thầy/Cô kĩ thuật tóm tắt cốt truyện, lập sơ đồ tư duy để ghi nhớ câu chuyện nên thực hiện từ lớp mấy? Cho một ví dụ. Trả lời: Kĩ thuật tóm tắt cốt truyện, lập sơ đồ tư duy để ghi nhớ câu chuyện nên thực hiện từ lớp 2. Cho một ví dụ: Kể một việc tốt mà em đã làm để giúp đỡ mẹ. Bài tập dạy viết bài miêu tả 1. Theo Thầy/Cô phương pháp quan sát trong dạy viết bài miêu tả nên dùng ở những lớp nào? Cho một ví dụ tổ chức cho học sinh quan sát đồ vật bằng một trò chơi. Trả lời: Phương pháp quan sát trong dạy viết bài miêu tả nên dùng ở những lớp 4; 5. Cho một ví dụ tổ chức cho học sinh quan sát đồ vật bằng một trò chơi: Quan sát cái bút Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Kể tên 1 bộ phận của cây bút Nêu tác dụng của 1 bộ phận. Hoặc gv mô tả hs dựa vào đó đoán xem là bộ phận nào. Bài tập dạy viết bài thuyết minh Theo Thầy/Cô kĩ thuật đặt câu hỏi và lập sơ đồ tư duy giúp gì cho học sinh trong viết bài văn? Theo Thầy/Cô kĩ thuật đặt câu hỏi và lập sơ đồ tư duy giúp gì cho học sinh trong viết bài văn? Xác định được mục đích viết và nội dung viết Tìm được ý và sắp xếp ý cho bài viết Sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết Tất cả các đáp án trên Bài tập dạy nói 1. Theo Thầy/Cô khi dùng kĩ thuật đặt câu hỏi để xác định nội dung nói và tìm ý cho bài nói thì giáo viên hay học sinh đặt câu hỏi? Ở lớp nào thì nên là giáo viên? Ở lớp nào thì nên cả giáo viên và học sinh đều được đặt câu hỏi? Trả lời: Khi dùng kĩ thuật đặt câu hỏi để xác định nội dung nói và tìm ý cho bài nói thì giáo viên và học sinh đều là người đặt câu hỏi. Ở lớp 1; 2 thì nên là giáo viên. Ở lớp 4; 5 thì nên là học sinh, tuy nhiên phải có sự hướng dẫn của gv khi cần thiết. Bài tập dạy nghe 1. Theo Thầy/Cô, cần tổ chức cho học sinh làm gì khi nói để thể hiện các em biết quan tâm đến người nghe? Dừng lại khi nói xong từng ý để hỏi người nghe có hiểu rõ hoặc có hỏi gì không Dừng lại giải thích về một chi tiết vừa nói khi thấy người nghe tỏ ra chưa hiểu Nói một mạch xong rồi mới dừng lại chờ câu hỏi của người nghe Nói xong về chỗ ngay Nói xong hỏi người nghe xem họ có đồng ý với bài nói không 2. Chọn đáp án đúng nhất Theo Thầy/Cô, học sinh tiểu học có thể dùng được hình ảnh theo cách nào dưới đây để hỗ trợ cho bài nói? Dùng tranh ảnh có sẵn Dùng tranh tự vẽ Dùng đoạn clip tự làm Dùng máy tính kết nối với máy chiếu Chọn Đ nếu câu đúng, chọn S nếu câu sai. Bài tập dạy kiến thức Tiếng Việt 1. Theo Thầy/Cô, các bước dạy kiến thức Tiếng Việt trình bày có theo lí thuyết học tập kiến tạo không? Cho một ví dụ về bài dạy một kiến thức Tiếng Việt ở một lớp cụ thể. Trả lời: Các bước dạy kiến thức Tiếng Việt trình bày có theo lí thuyết học tập kiến tạo. ví dụ: dạy một kiến thức Tiếng Việt ở lớp 4: Từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại Bài tập lựa chọn nội dung cho bài học 1. Thầy/Cô xác định nội dung dạy học cho 1 tiết hoặc 2 tiết, 3 tiết của một bài học cụ thể theo thời khóa biểu của trường mình. Trả lời: Xác định nội dung dạy học cho 1 tiết hoặc 2 tiết, 3 tiết của một bài học cụ thể theo thời khóa biểu của trường mình. Ví dụ dạy bài In, it Tiếng Việt lớp 1(Cánh diều) Tiết 1: Dạy vần in, ít dạy từ quả mít, đèn pin Mở rộng vốn từ: Tìm từ có vần in, it trong các từ đã cho và từ ở ngoài bài Hướng dẫn viết bảng con in, it, đèn pin, quả mít. Bài tập xác định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho bài đọc Chọn Đ nếu câu đúng, chọn S nếu câu sai. Khi xác định yêu cầu cần đạt cho bài học, giáo viên cần căn cứ vào những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe, kiến thức tiếng Việt và văn học nêu trong chương trình môn Tiếng Việt ở từng lớp. Bài tập lựa chọn phương pháp và kỹ thuật dạy học Điền từ vào chỗ trống Việc lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cần căn cứ vào : 1. Nội dung chính và .. của bài học 2. Căn cứ vào đặc trưng của . trong bài học Trả lời: a. nội dung tích hợp 3. Từng hoạt động đọc, viết, nói, nghe Môn Toán Giới thiệu Module 2.2 1. Trả lời câu hỏi Hãy liệt kê tối đa năm thay đổi Thầy/Cô đã thực hiện đối với việc giảng dạy của mình để hỗ trợ tốt hơn cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh qua môn Toán kể từ sau khi hoàn thành mô đun 1: Hướng dẫn Thực hiện CTGDPT - MÔN TOÁN Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh? Thay đổi 1: DH chú trọng rèn luyện PP tự học Thay đổi 2: DH tăng cường học tập thể, phối hợp học hợp tác Thay đổi 3: DH thông qua tổ chức các HĐ học của HS Thay đổi 4: DH qua HĐ trải nghiệm Thay đổi 5: Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS Lợi ích mang lại cho học sinh: Phát huy được hết khả năng của cá nhân; rèn luyện năng lực và phẩm chất; Học sinh mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động 2. Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CTGDPT - MÔN TOÁN ? => Các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với môn Toán. Các dạng bài tập môn Toán Mô đun 2 Bài tập về lý thuyết kiến tạo trong dạy học 1. Trả lời câu hỏi Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo? Trả lời: Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và cách thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân. Trong quá trình này, người học không chỉ học bằng cách thu nhận tri thức do người khác truyền thụ trực tiếp mà còn quan trọng hơn là bằng cách đặt mình vào một môi trường tích cực, phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề bằng cách đồng hóa hay điều ứng những kiến thức và kinh nghiệm đã có cho thích hợp với những tình huống mới, từ đó xây dựng những hiểu biết mới cho bản thân. 2. Trả lời câu hỏi Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào? Trả lời: Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện 2 công việc: Tìm hiểu, thăm dò những hiểu biết ban đầu của HS liên quan đến ND sách học để biết được mức độ biểu kiến thức, kỹ năng đã có của HS. Xây dựng tình huống học tập, thiết kế các tình huống học tập cho GV và HS. Bài tập về dạy học hợp tác 1. Trả lời câu hỏi Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học. Trả lời: Giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. Nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh. Những nội dung quá dễ không cần tổ chức hợp tác theo nhóm, chỉ mất thời gian không cần thiết. Bài tập về dạy học tích hợp 1. Trả lời câu hỏi Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học? Trả lời: 1. tích hợp trong nội bộ môn học có hai dạng: Tích hợp theo chiều ngang Tích hợp theo chiều dọc 2. Tích hợp liên môn. Trả lời câu hỏi 2. Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học. Trả lời: Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài học hình hộp chữ nhật, hình lập phương: giáo viên có thể tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua hoạt động cầm nắm, quan sát các đồ vật thật có dạng hình hộp chữ nhật hình lập phương từ đó nhận biết các dạng và đặc điểm của mỗi hình. Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 1. Trả lời câu hỏi Trong trích đoạn video “ Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào? Trả lời: GV tổ chức cho 2 bạn cùng bàn thảo luận để viết các phép tính. GV mời 1 nhóm lên xếp các phép tính tiếp theo. GV cho HS quan sát tranh sau đó viết phép tính thích hợp. GV mời 1 HS lên chữa bài/ HS nhận xét/ HS chia sẻ về tình huống dẫn đến phép tính mà bạn đã viết. 2. Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”? Trả lời: HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề-xi-mét (Ngại kiếm video xem lại nên gõ bừa cho có J) 3. Trả lời câu hỏi Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề? Trả lời: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm tòi giải quyết vấn đề Môn Cơ sở lý luận Hướng dẫn học Mô Đun 2 GVCC - Tiểu học môn Cơ sở lí luận Phần giới thiệu Câu hỏi 1: Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh? Trả lời: + Thay đổi 1: Dạy học qua hoạt động + Thay đổi 2: Dạy học qua tương tác + Thay đổi 3: Dạy học qua hướng dẫn tự học + Thay đổi 4: Dạy học gắn liền với thực tiễn + Những lợi ích khi thực hiện các thay đổi này: Giúp các em tích cực hơn trong học tập. Câu hỏi 2: Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CTGDPT 2018? Trả lời: + Trong 5 thay đổi ở trên, thay đổi nào quan trọng nhất để góp phần phát triển năng lực và phẩm chất toàn diện cho học sinh GIẢNG DẠY VÀ PHÁT TRIỂN VỀ PC-NL PHẦN PHẨM CHẤT Bài tập giới thiệu về phẩm chất Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm - Tự hào về đất nước. -Bảo vệ di sản văn hóa của đất nước - Tham gia các hoạt động - Cảm thông, độ lượng với hành vi. - Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ - Tôn trọng sự khác biệt - sử dụng kt-kn đã học - có ý chí vượt khó - tham gia công việc - mạnh dạn góp ý - tham gia vận động - Giữ gìn sức khỏe - làm tròn bổn phận - tự giác thực hiện. - cam kết Câu hỏi: Để giúp các thầy cô liên hệ với những phẩm chất cá nhân của mình, hãy hoàn thành bài tập sau đây để minh họa cách thầy/ cô thể hiện những phẩm chất chủ yếu trong công việc của mình với tư cách là một giáo viên hoặc hiệu trưởng. Trả lời: Tôi yêu nước khi tôi: Thực hiện tốt nhiệm vụ của một giáo viên, truyền tải các giá trị văn hóa tốt đẹp của địa phương, đất nước đến với các em. Tôi hành động nhân ái với học sinh của mình khi tôi: Tôi cảm thông, chia sẻ với những khó khăn của học sinh trong học tập và sinh hoạt Tôi là giáo viên chăm chỉ khi tôi: Tìm và áp dụng những biện pháp học tập tích cực giúp học sinh chưa hoàn thành tích cực trong học tập Tôi thể hiện sự trung thực khi tôi: Thực hiện tốt và nghiêm túc trong nhận xét, đánh giá học sinh Tôi thể hiện trách nhiệm ở vai trò là một giáo viên khi tôi: Thực hiện tốt công tác giảng dạy và hoàn thành tốt công tác chủ nhiệm lớp Bài tập về cách thức phát triển phẩm chất Câu hỏi: Liên quan đến việc dạy học của các thầy cô, hãy liệt kê 3 cách để thầy/cô thúc đẩy sự phát triển các phẩm chất ở học sinh của mình Trả lời: + Cách 1: Quan sát hành vi + Cách 2: Củng cố hành vi + Cách 3: Thực hành các hành vi Bài tập chung về cách thức phát triển phẩm chất Câu hỏi 1: Chọn một phẩm chất và liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giúp học sinh của mình hiểu và phát triển phẩm chất này. Trả lời: Tên phẩm chất: Phẩm chất Nhân ái Kỹ thuật 1: Gương mẫu trước học sinh: Lấy nhân cách của giáo viên làm hình mẫu về phẩm chất nhân ái, yêu thương, chia sẻ những khó khăn của học sinh về học tập. Kỹ thuật 2: Nêu gương học sinh điển hình trong lớp về phẩm chất nhân ái: tuyên dương hoạt động giúp đỡ bạn tiến bộ trong học tập để cả lớp thực hiện theo. Kỹ thuật 3: Trò chơi: Giáo viên đặt ra tình huống có vấn đề về phẩm chất nhân ái để các em trong lớp cùng xử lý. Giáo viên chốt ý và tuyên dương cách xử lý tốt nhất để học sinh cùng nhận ra phẩm chất nhân ái trong tình huống Câu hỏi 2: Hoàn thành bài tập sau để liên hệ với kiến thức và hiểu biết của Thầy/Cô về các phẩm chất. Về mức độ hiểu biết của tôi về các phẩm chất: Trả lời: Tôi tin tưởng sẽ hỗ trợ học sinh phát triển (những) phẩm chất sau : Trong công tác giảng dạy thực tế, bằng kinh nghiệm và sự nhiệt tình trong giảng dạy bản thân sẽ giúp các em hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của các em bằng những việc làm cụ thể gắn liền với cuộc sống, sinh hoạt và học tập của các em. Tôi cần được hỗ trợ về: Những biện pháp giúp học sinh hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của mình. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Những biện pháp giúp học sinh hình thành và phát huy 5 phẩm chất vốn có của mình Bài tập về cách thức phát triển năng lực Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 loại kiến thức khác nhau giúp học sinh trở thành người học tự chủ và biết tự điều chỉnh Trả lời: Loại 1: học để làm gì Loại 2: học kiến thức gì Loại 3: học như thế nào Câu hỏi 2: Kéo các mục từ danh sách ở cột Kiến thức thả sang các cột bên phải hoặc bên trái. Tham khảo các mô tả ở trên để giúp Thầy/ Cô lựa chọn chính xác. Kiến thức Hs của bạn sử dụng Kiến thức học sinh của Thầy/Cô cần phát triển Khi nào kĩ năng Môn học tiến trình Học tập biết rằng khó khăn. tương lai Về bản thân.họ học Các chiến lược ..khác nhau Câu hỏi 3: Liệt kê 3 cách mà Thầy/Cô đảm bảo học sinh có đủ kiến thức để giúp họ trở thành những người học thành công và biết tự điều chỉnh Trả lời: Cách 1: nhiệm vụ chiếm lĩnh kiến thức mà thực tế đề ra Cách 2: cách giải quyết của học sinh hoàn thành nhiệm vụ Cách 3: kết quả mà các em thực hiện qua hoạt động thực tiễn Câu hỏi 4: Hãy hoàn thành bài tập này. Thầy/Cô cần suy ngẫm về công việc giảng dạy của mình, về hiểu biết của mình về bản thân, và về việc học của Thầy/Cô. Trả lời: Những điểm mạnh của tôi là: Nhiệt tình trong giảng dạy, luôn tìm và áp dụng nhiều phương pháp dạy học mới để truyền đạt kiến thức cho các em, kịp thời quan tâm, chia sre4 với những khó khăn của học sinh. Tôi cảm thấy thất vọng khi: Một vài học sinh chưa tích cực trong học tập, chọc phá bạn bè và chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động hoàn thành nhiệm vụ học tập. Động lực học tập Câu hỏi: Hãy liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà Thầy/Cô sử dụng để khiến cho các nhiệm vụ học tập trở nên thú vị và khơi gợi hứng thú học tập của học sinh Trả lời: Kỹ thuật 1: Đặt ra tình huống có vấn đề Kỹ thuật 2: Gợi mở những dữ kiện giải quyết Kỹ thuật 3: Thực hành luyện tập Kỹ thuật 4: kiểm tra đánh giá hoạt động Mục tiêu học tập Câu hỏi: Hãy liệt kê 4 kỹ thuật khác nhau mà Thầy/Cô sử dụng để khiến cho các nhiệm vụ học tập trở nên thú vị và khơi gợi hứng thú học tập của học sinh Trả lời: Kỹ thuật 1: Đề ra mục tiêu học tập rõ ràng Kỹ thuật 2: Điều chỉnh, phân hóa đối tượng học tập Kỹ thuật 3: Khuyến khích học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập Kỹ thuật 4: Phản hồi kết quả học tập + Tuyên dương khi hoàn thành tốt + Động viên giúp đỡ khi chưa hoàn thành Tự quản Để bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học, và giúp học sinh trở thành người học biết , giáo viên nên: tạo điều kiện cho học sinh ý kiến của mình, dựa trên kinh nghiệm và sở thích của học sinh cũng như và kỹ năng đã có, dạy học sinh các chiến lược và học tập, thiết kế bài học và các nhiệm vụ thúc đẩy và thu hút học sinh, đặt ra các mục tiêu rõ ràng, tường minh và có thể đạt được và hỗ trợ học sinh trở nên kỷ luật tự giác. Các phương pháp và kĩ thuật thúc đẩy năng lực tự học, tự chủ Câu hỏi: Hãy sử dụng thông tin đề cập ở phần trên trong mô đun này và các YCCĐ về năng lực chung tự chủ và tự học của học sinh để trả lời câu hỏi sau. Nếu Thầy/Cô đánh giá khả năng "Tự điều chỉnh cảm xúc và hành vi" của học sinh, Thầy/Cô sẽ tìm kiếm 3 hành vi nào Trả lời: Hành vi 1: Giận dữ trước sự trêu chọc của bạn bè. Hành vi 2: Sợ hãi trước yếu tố bất ngờ. Hành vi 3: Buồn bã vì điểm kém... Bài tập chung về tự chủ, tự học Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 kỹ năng gắn liền với năng lực tự chủ và tự học mà Thầy/Cô muốn học sinh của mình phát triển Trả lời: Kỹ năng 1: Kỹ năng tự học. Kỹ năng 2: Kỹ năng tự quản. Kỹ năng 3: Kỹ năng tự giải quyết vấn đề Câu hỏi 2: Hãy nêu một cách Thầy/Cô có thể giúp phát triển năng lực này? Trả lời: Để giúp phát triển năng lực này cần + Giúp các em xác định mục tiêu học tập của mình là gì ? + Để đạt được mục tiêu học tập đó em cần phải làm gì ? Câu hỏi 3: Liên hệ cá nhân về mức độ hiểu biết của tôi về năng lực tự chủ và tự học: Trả lời: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau đây: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh + Tìm thấy hứng thú và động cơ để học tập. + Tìm ra cách giúp các em học tập hiệu quả Tôi cần sự giúp đỡ về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động tiến bộ trong học tập. Tôi cần tìm hiểu thêm về: Các biện pháp giúp học sinh tăng động tiến bộ trong học tập. Giao tiếp: Câu hỏi 1: 3 lý do khác nhau mà học sinh trong lớp của Thầy/Cô cần giao tiếp là gì? Trả lời: Lý do 1: Giao tiếp để nắm về hoàn cảnh gia đình học sinh Lý do 2: Giao tiếp để nắm về sở thích, đam mê của học sinh Lý do 3: Giao tiếp để nắm về khả năng tiếp thu kiến thức học sinh Câu hỏi 2: Hãy nêu 3 lợi ích của việc Giáo viên và Học sinh giao tiếp tốt với nhau Trả lời: Lợi ích 1: Nắm được hoàn cảnh gia đình học sinh để có điều kiện động viên, giúp đỡ học sinh, thực hiện xã hội hóa giáo dục khi cần thiết... Lợi ích 2: Nắm về sở thích, đam mê của học sinh để kịp thời bồi dưỡng những năng khiếu vốn có của các em. Lợi ích 3: Nắm về khả năng tiếp thu kiến thức học sinh để biết cách điều chỉnh nội dung giảng dạy một cách hiệu quả Bài tập về Đặt câu hỏi và hội thoại Câu hỏi 1: Hãy liệt kê 3 cách khác nhau mà Thầy/Cô tạo cơ hội cho học sinh truyền đạt ý tưởng Trả lời: Cách 1: Em nghĩ về vấn đề này như thế nào ? Cách 2: Để thực hiện được vấn đề này chúng ta cần phải làm gì? Cách 3: Kết quả của vấn đề này giúp ta rút ra bài học gì? Câu hỏi 2: Hãy giải thích ngắn gọn những thế mạnh chính của Thầy/Cô khi giao tiếp với học sinh Trả lời: Bản thân luôn đặt ra những tình huống có liên quan đến kiến thức vừa học giúp các em bày tỏ ý kiến qua đó kiểm tra kết quả học tập của các em. Giao tiếp và hợp tác Hãy liệt kê 3 kỹ năng liên quan đến giao tiếp và hợp tác mà Thầy/Cô muốn học sinh của mình có được trong ngắn hạn. Kĩ năng 1: Kỹ năng lắng nghe người khác Kĩ năng 2: Kỹ năng lắng trợ giúp lẫn nhau Kĩ năng 3: Kỹ năng kiềm chế cảm xúc Nêu một phương pháp giúp Thầy/ Cô thực hiện dự định này? Để giúp học sinh hình thành trong thời gian ngắn nhất bản thân đã thực hiện: + Để giao tiếp tốt cần phải có kĩ năng lắng nghe tốt. + Trong quá trình lắng nghe cần phải kết hợp kĩ năng kiềm chế cảm xúc. kiềm chế tốt kết quả hợp tác sẽ có kết quả tốt. + Bên cạnh đó cần phải có sự giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung Hãy hoàn thành bài tập sau để thể hiện kiến thức và hiểu biết cá nhân của Thầy/Cô về năng lực Giao tiếp và Hợp tác. Về mức độ hiểu biết của tôi đối với năng lực Giao tiếp và hợp tác: Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau đây:Tôi cảm thấy tự tin khi hỗ trợ học sinh phát triển những đặc điểm sau: + Kĩ năng lắng nghe tốt. + Kĩ năng kiềm chế cảm xúc + Kĩ năng giúp đỡ lẫn nhau Tôi cần sự giúp đỡ về:Các biện pháp giúp học sinh phát huy năng lực giao tiếp, hợp tác Tôi cần tìm hiểu thêm về:Các biện pháp giúp học sinh phát huy năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo Xác định chính xác các quy trình giải quyết vấn đề và sáng tạo quan trọng được liệt kê trong cột bên phải bằng cách kéo các định nghĩa từ cột bên trái và ghép nối chúng với quy trình tư duy đúng. Xác định những điểm giống và khác nhau: dự đoán Lấy điểm bắt đầu và xây dựng trên nó để phát triển một thứ gì đó tinh tế hơn, phức tạp hơn hoặc khác biệt hơn: đánh giá Suy đoán rằng điều gì đó sẽ xảy ra trên cơ sở thông tin hiện tại: hiểu biết Chia nhỏ điều gì đó thành những phần nhỏ hơn có ý nghĩa để có thể hiểu được nguồn gốc và mối liên hệ cũng như cách chúng liên quan với nhau: hợp lí Tập trung vào điều gì đó và bỏ qua sự phân tâm: Ứng dụng Kết hợp các yếu tố để tạo thành một tổng thể thống nhất hoặc tổ chức lại các yếu tố thành một cấu trúc, quy trình hoặc sản phẩm mới: tạo nên Đưa ra đánh giá về tầm quan trọng hoặc chất lượng của một quá trình, sản phẩm hoặc ý tưởng: so sánh Sử dụng một thủ tục trong một tình huống cụ thể: thêm chi tiết Đưa ra những câu trả lời đáng tin cậy có thể được chứng minh là thuyết phục bằng cách dựa trên các dữ kiện đã cho: tập trung Hiểu, xác định ý nghĩa của một cái gì đó: phân tích OECD (2013) xác định 4 quy trình cần thiết để giải quyết vấn đề thành công. 1; Hiểu. 2; lựa chọn 3; làm rõ..; 4 theo dõi.. Liệt kê 3 cách mà giáo viên đã giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách 1: Giúp học sinh xác định được vấn cần thực hiện Cách 2: Giúp học sinh xác định được mục tiêu cần đạt của vấn đề Cách 3: Giúp học sinh lập được kế hoạch thực hiện vấn đề Sắp xếp 5 bước giải quyết vấn đề theo thứ tự logic. Kéo các bước ở cột bên phải thả vào đúng thứ tự trong cột bên trái. Bước 1: xác định vấn đề; Bước 2:xác định mục tiêu; Bước 3: xác định các giải pháp khả thi Bước 4: lập kế hoạch; Bước 5: theo dõi đánh giá Bài tập về các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy thúc đẩy năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo Đưa ra một ví dụ về một kỹ thuật hoặc hoạt động bạn đã sử dụng gần đây với học sinh của mình liên quan đến giải quyết vấn đề Dạy học theo cặp để tìm dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Đối với ví dụ trên, hãy giải thích làm thế nào Thầy/Cô biết học sinh tham gia giải quyết vấn đề Các em thảo luận với nhau dựa trên bài đã học để thực hiện và đưa ra kết quả Bài tập chung Theo các YCCĐ đối với năng lực GQVĐ&ST trong CTGDPT 2018: Học sinh cần có 3 k
File đính kèm:
dap_an_bai_tap_module_2_mon_tieng_viet.doc